Giải bài 10 (2.44) trang 41 vở thực hành Toán 6
Giải bài 10 (2.44) trang 41 Vở thực hành Toán 6
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 10 (2.44) trang 41 Vở thực hành Toán 6. Bài học này thuộc chương trình Toán 6, tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng thực hành các phép tính và giải quyết các bài toán cơ bản.
Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phương pháp giải bài tập hiệu quả.
Bài 10(2.44). Thực hiện các phép tính sau: a) (frac{7}{{11}} + frac{5}{7}) ; b) (frac{7}{{20}} - frac{2}{{15}}) .
Đề bài
Bài 10(2.44). Thực hiện các phép tính sau:
a) \(\frac{7}{{11}} + \frac{5}{7}\) ; | b) \(\frac{7}{{20}} - \frac{2}{{15}}\) . |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quy đồng đưa các phân số về chung mẫu, rồi thực hiện phép tính.
Lời giải chi tiết
a) Ta có BCNN(11,7) = 77 nên
\(\frac{7}{{11}} + \frac{5}{7} = \frac{{7.7}}{{11.7}} + \frac{{5.11}}{{7.11}} = \frac{{49}}{{77}} + \frac{{55}}{{77}} = \frac{{104}}{{77}}.\)
b) Ta có BCNN(20 ,15) = 60 nên
\(\frac{7}{{20}} - \frac{2}{{15}} = \frac{{7.3}}{{20.3}} - \frac{{2.4}}{{15.4}} = \frac{{21}}{{60}} - \frac{8}{{60}} = \frac{{13}}{{60}}.\)
Giải bài 10 (2.44) trang 41 Vở thực hành Toán 6: Hướng dẫn chi tiết
Bài 10 (2.44) trang 41 Vở thực hành Toán 6 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với số nguyên âm, dương và hỗn hợp. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, các em cần nắm vững các quy tắc về cộng, trừ, nhân, chia số nguyên.
1. Tóm tắt lý thuyết cần nắm vững
- Cộng hai số nguyên âm: Cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng và đặt dấu âm trước kết quả.
- Trừ hai số nguyên âm: Đổi dấu số trừ thành số cộng và thực hiện phép cộng hai số nguyên âm.
- Cộng một số nguyên âm và một số nguyên dương: Tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng và đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trước kết quả.
- Nhân hai số nguyên cùng dấu: Nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng và đặt dấu dương trước kết quả.
- Nhân hai số nguyên khác dấu: Nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng và đặt dấu âm trước kết quả.
- Chia hai số nguyên cùng dấu: Chia hai giá trị tuyệt đối của chúng và đặt dấu dương trước kết quả.
- Chia hai số nguyên khác dấu: Chia hai giá trị tuyệt đối của chúng và đặt dấu âm trước kết quả.
2. Giải chi tiết bài 10 (2.44) trang 41 Vở thực hành Toán 6
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài 10 (2.44) trang 41 Vở thực hành Toán 6:
a) Tính:
- (-5) + 8 = 3
- 7 + (-3) = 4
- (-2) + (-4) = -6
- (-8) + 5 = -3
- 12 + (-15) = -3
- (-11) + 11 = 0
b) Tính:
- 5 - 9 = -4
- (-3) - 7 = -10
- 8 - (-2) = 10
- (-4) - (-6) = 2
- (-10) - 5 = -15
- 15 - (-12) = 27
c) Tính:
- (-2) * 3 = -6
- 4 * (-5) = -20
- (-1) * (-7) = 7
- 0 * (-8) = 0
- 6 * 0 = 0
- (-9) * (-2) = 18
d) Tính:
- (-12) : 3 = -4
- 18 : (-2) = -9
- (-20) : (-4) = 5
- 0 : 5 = 0
- (-15) : 0 = (Không xác định)
- 24 : (-6) = -4
3. Mở rộng và bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức về các phép tính với số nguyên, các em có thể tự giải thêm các bài tập tương tự trong Vở thực hành Toán 6 hoặc các tài liệu tham khảo khác. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn khi giải các bài toán phức tạp hơn.
4. Lưu ý khi giải bài tập
- Luôn xác định đúng dấu của số nguyên âm và dương.
- Nắm vững các quy tắc về cộng, trừ, nhân, chia số nguyên.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán để đảm bảo tính chính xác.
Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể này, các em sẽ hiểu rõ hơn về bài 10 (2.44) trang 41 Vở thực hành Toán 6 và đạt kết quả tốt trong học tập. Chúc các em học tốt!






























