Lý thuyết Hình bình hành Toán 6 Cánh diều
Lý thuyết Hình bình hành Toán 6 Cánh diều
Chào mừng các em học sinh đến với bài học về Lý thuyết Hình bình hành Toán 6 Cánh diều tại montoan.com.vn. Bài học này sẽ cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản và quan trọng nhất về hình bình hành, giúp các em hiểu rõ định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết của hình bình hành.
Chúng tôi tin rằng với phương pháp giảng dạy dễ hiểu, bài tập đa dạng và đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, các em sẽ nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán liên quan đến hình bình hành.
Lý thuyết Hình bình hành Toán 6 Cánh diều ngắn gọn, đầy đủ, dễ hiểu
1. Nhận biết hình bình hành:
Hình bình hành có:
- Các cạnh đối bằng nhau
- Các góc đối bằng nhau
- Các cạnh đối song song với nhau.
2. Cách vẽ hình bình hành có hai cạnh là a và b:
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng \(AB = a\left( {cm} \right)\)

Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua \(B\). Lấy điểm \(C\) trên đường thẳng đó sao
cho \(BC = b\left( {cm} \right)\)

Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua \(A\) và song song với cạnh \(BC\), đường thẳng qua \(C\) và song song với \(AB\). Hai đường thẳng này cắt nhau tại \(D\), ta được hình bình hành \(ABCD\).

3. Chu vi và diện tích của hình bình hành
Với hình bình hành co độ dài 2 cạnh là a, b, độ dài đường cao tương ứng với cạnh a là h
Chu vi là: C=2(a+b)
Diện tích là S=a.h
Lý thuyết Hình bình hành Toán 6 Cánh diều
Hình bình hành là một trong những hình học cơ bản và quan trọng trong chương trình Toán 6. Việc nắm vững lý thuyết về hình bình hành không chỉ giúp các em giải quyết các bài toán trong sách giáo khoa mà còn là nền tảng cho việc học các kiến thức hình học nâng cao hơn.
1. Định nghĩa Hình bình hành
Hình bình hành là hình tứ giác có hai cặp cạnh đối song song. Nói cách khác, nếu tứ giác ABCD có AB // CD và AD // BC thì ABCD là hình bình hành.
2. Tính chất của Hình bình hành
- Hai cạnh đối song song.
- Hai cạnh đối diện bằng nhau. (AB = CD, AD = BC)
- Hai góc đối diện bằng nhau. (∠A = ∠C, ∠B = ∠D)
- Hai góc kề một cạnh bằng nhau thì bù nhau. (∠A + ∠B = 180°, ∠B + ∠C = 180°, ∠C + ∠D = 180°, ∠D + ∠A = 180°)
- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
3. Dấu hiệu nhận biết Hình bình hành
Có nhiều dấu hiệu để nhận biết một tứ giác là hình bình hành:
- Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song.
- Tứ giác có hai cạnh đối diện song song và bằng nhau.
- Tứ giác có hai góc đối diện bằng nhau.
- Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
4. Bài tập ví dụ minh họa
Bài tập 1: Cho hình bình hành ABCD. Biết AB = 5cm, BC = 3cm. Tính chu vi của hình bình hành ABCD.
Giải: Chu vi của hình bình hành ABCD là: 2(AB + BC) = 2(5 + 3) = 16cm.
Bài tập 2: Cho hình bình hành ABCD. Biết ∠A = 60°. Tính các góc còn lại của hình bình hành.
Giải: Vì ABCD là hình bình hành nên:
- ∠C = ∠A = 60°
- ∠B = ∠D = 180° - ∠A = 180° - 60° = 120°
5. Ứng dụng của Hình bình hành trong thực tế
Hình bình hành xuất hiện rất nhiều trong thực tế, ví dụ như:
- Các cửa sổ, cửa ra vào có hình chữ nhật (một trường hợp đặc biệt của hình bình hành).
- Các viên gạch lát sàn có hình bình hành.
- Các khung tranh, ảnh có hình bình hành.
6. Mở rộng kiến thức
Ngoài những kiến thức cơ bản trên, các em có thể tìm hiểu thêm về các loại hình bình hành đặc biệt như hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông. Đây là những hình có tính chất đặc biệt và thường xuất hiện trong các bài toán hình học.
7. Luyện tập và củng cố kiến thức
Để nắm vững kiến thức về hình bình hành, các em nên luyện tập thường xuyên các bài tập trong sách giáo khoa và các bài tập nâng cao. Các em cũng có thể tham khảo các tài liệu học tập trực tuyến tại montoan.com.vn để có thêm nhiều bài tập và lời giải chi tiết.
Hy vọng bài học về Lý thuyết Hình bình hành Toán 6 Cánh diều này sẽ giúp các em học tập tốt hơn. Chúc các em thành công!






























