Bài 1 trang 21 Tài liệu dạy – học toán 6 tập 2
Bài 1 trang 21 Toán 6 Tập 2: Giải Bài Tập Chi Tiết
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải Bài 1 trang 21 Toán 6 Tập 2. Bài học này thuộc chương trình học Toán lớp 6, tập trung vào việc ôn tập các kiến thức về tập hợp và các phép toán cơ bản trên tập hợp.
montoan.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Giải bài tập Cho đoạn thẳng AB = 12cm. Hãy vẽ vào vở các đoạn thẳng CD, EF, MN, PQ biết rằng :
Đề bài
Cho đoạn thẳng AB = 12cm. Hãy vẽ vào vở các đoạn thẳng CD, EF, MN, PQ biết rằng :
\(CD = {1 \over 2}AB\);\({\rm{EF}} = {3 \over 4}AB\)
\(MN = {5 \over 6}CD;PQ = {{13} \over {12}}AB\)
Lời giải chi tiết
Ta có: \(AB = 12cm \Rightarrow CD = {1 \over 2}.12 = 6(cm)\)

\(EF = {3 \over 4}.12 = 9(cm)\)

\(MN = {5 \over 6}.6 = 5(cm)\)

\(PQ = {{13} \over {12}}.12 = 13(cm)\)

Bài 1 Trang 21 Toán 6 Tập 2: Giải Chi Tiết và Hướng Dẫn
Bài 1 trang 21 Toán 6 Tập 2 là một bài tập quan trọng trong chương trình học Toán lớp 6, tập trung vào việc củng cố kiến thức về tập hợp và các phép toán trên tập hợp. Để giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về bài tập này, montoan.com.vn xin giới thiệu phần giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập.
Nội Dung Bài Tập
Bài 1 yêu cầu học sinh thực hiện các phép toán trên tập hợp, bao gồm:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp.
- Xác định các tập hợp con của một tập hợp cho trước.
- Thực hiện các phép hợp, giao, hiệu của các tập hợp.
Giải Chi Tiết Bài 1a
Ví dụ, xét bài tập 1a: Cho tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5}. Hãy liệt kê các tập hợp con của A.
Để liệt kê các tập hợp con của A, ta cần xem xét tất cả các tổ hợp có thể có của các phần tử trong A. Các tập hợp con của A bao gồm:
- Tập hợp rỗng: {}
- Các tập hợp chứa một phần tử: {1}, {2}, {3}, {4}, {5}
- Các tập hợp chứa hai phần tử: {1; 2}, {1; 3}, {1; 4}, {1; 5}, {2; 3}, {2; 4}, {2; 5}, {3; 4}, {3; 5}, {4; 5}
- Các tập hợp chứa ba phần tử: ...
- ...
- Tập hợp A: {1; 2; 3; 4; 5}
Giải Chi Tiết Bài 1b
Tương tự, xét bài tập 1b: Cho hai tập hợp B = {a; b; c} và C = {b; d; e}. Hãy tìm tập hợp B ∪ C (hợp của B và C).
Tập hợp B ∪ C là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc B hoặc C (hoặc cả hai). Do đó, B ∪ C = {a; b; c; d; e}.
Giải Chi Tiết Bài 1c
Xét bài tập 1c: Cho hai tập hợp B = {a; b; c} và C = {b; d; e}. Hãy tìm tập hợp B ∩ C (giao của B và C).
Tập hợp B ∩ C là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc cả B và C. Do đó, B ∩ C = {b}.
Giải Chi Tiết Bài 1d
Xét bài tập 1d: Cho hai tập hợp B = {a; b; c} và C = {b; d; e}. Hãy tìm tập hợp B \ C (hiệu của B và C).
Tập hợp B \ C là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc B nhưng không thuộc C. Do đó, B \ C = {a; c}.
Lưu Ý Khi Giải Bài Tập
Khi giải các bài tập về tập hợp, các em cần lưu ý:
- Hiểu rõ định nghĩa của các khái niệm: tập hợp, phần tử, tập hợp con, phép hợp, phép giao, phép hiệu.
- Sử dụng các ký hiệu toán học một cách chính xác.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
Ứng Dụng Của Kiến Thức Về Tập Hợp
Kiến thức về tập hợp có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của toán học và khoa học máy tính, bao gồm:
- Lý thuyết xác suất.
- Đại số quan hệ.
- Cơ sở dữ liệu.
Bài Tập Tương Tự
Để củng cố kiến thức về tập hợp, các em có thể tự giải thêm các bài tập tương tự. Ví dụ:
- Cho tập hợp D = {x | x là số chẵn nhỏ hơn 10}. Hãy liệt kê các phần tử của D.
- Cho hai tập hợp E = {1; 3; 5} và F = {2; 4; 6}. Hãy tìm E ∪ F, E ∩ F, E \ F, F \ E.
Kết Luận
Bài 1 trang 21 Toán 6 Tập 2 là một bài tập cơ bản nhưng quan trọng trong chương trình học Toán lớp 6. Hy vọng rằng, với phần giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập trên đây, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về bài tập này và tự tin giải các bài tập tương tự. Chúc các em học tập tốt!






























