Bài 12 trang 93 Tài liệu dạy – học toán 6 tập 1
Bài 12 trang 93 Toán 6 Tập 1: Giải Bài Tập Chi Tiết
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Bài 12 trang 93 Toán 6 Tập 1. Tại montoan.com.vn, chúng tôi cung cấp các bài giải bài tập toán 6 chuẩn xác, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong học tập.
Bài 12 thuộc chương trình học Toán 6 Tập 1, tập trung vào các kiến thức về phép chia hết, chia có dư và các tính chất liên quan. Chúng tôi sẽ hướng dẫn các em từng bước giải quyết các bài tập trong bài, đảm bảo các em hiểu rõ phương pháp và áp dụng được vào các bài tập tương tự.
Giải bài tập Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử :
Đề bài
Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử :
\(\eqalign{ & a)A = \left\{ {x \in {\rm N}\left| {84\; \vdots\; x,180 \;\vdots\; x,x > 6} \right.} \right\} \cr & b)B = \left\{ {x \in {\rm N}\left| {x\; \vdots \;12,x \;\vdots\; 15,x\; \vdots\; 18;0 < x < 300} \right.} \right\}. \cr} \)
Lời giải chi tiết
a) 84 = 22.3.7; 180 = 22.32.5
ƯCLN(84; 180) = 22.3 = 12
\( \Rightarrow \) ƯC(84; 180) = Ư(12)
Ta có \(x \in \) ƯC(84; 180) và x > 6. Do đó Ư(12) và x > 6 \( \Rightarrow \) x = 12. Vậy A = {12}
b) \(x \in BC(12;15;18)\)
12 = 22.3; 15 = 3.5; 18 = 2.32
BCNN(12; 15; 18) = 22.32.5 = 180
\( \Rightarrow \) BC(12; 15; 18) = B(180)
Ta có \(x \in BC(12;15;18)\) và 0 < x < 300 \( \Rightarrow \) \(x \in B(180)\) và 0 < x < 300
\( \Rightarrow \) x = 180. Vậy B = {180}
Bài 12 Trang 93 Toán 6 Tập 1: Giải Chi Tiết và Hướng Dẫn
Bài 12 trang 93 Toán 6 Tập 1 là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 6, giúp học sinh củng cố kiến thức về phép chia hết và chia có dư. Bài tập trong bài tập trung vào việc vận dụng các kiến thức này để giải quyết các bài toán thực tế.
Nội Dung Chính của Bài 12
Bài 12 bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Kiểm tra tính chia hết của một số cho một số khác.
- Dạng 2: Tìm số chia và số dư trong phép chia.
- Dạng 3: Vận dụng tính chất chia hết để giải các bài toán.
Giải Chi Tiết Các Bài Tập
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong Bài 12 trang 93 Toán 6 Tập 1:
Bài 1:
a) 12 chia hết cho 3 vì 12 = 3 x 4.
b) 15 không chia hết cho 4 vì 15 chia 4 dư 3.
Bài 2:
a) 27 chia cho 5 được 5 dư 2.
b) 35 chia cho 7 được 5 dư 0.
Bài 3:
Để chia đều 25 chiếc kẹo cho 4 bạn, mỗi bạn được 6 chiếc kẹo và còn dư 1 chiếc kẹo.
Phương Pháp Giải Bài Tập Phép Chia Hết và Chia Có Dư
Để giải các bài tập về phép chia hết và chia có dư, các em cần nắm vững các kiến thức sau:
- Phép chia hết: Một số a chia hết cho một số b nếu a = b x q, trong đó q là một số tự nhiên.
- Phép chia có dư: Một số a chia cho một số b được thương q và số dư r, với 0 ≤ r < b. Khi đó, a = b x q + r.
- Tính chất chia hết: Nếu a chia hết cho b và c chia hết cho b thì (a + c) chia hết cho b và (a - c) chia hết cho b.
Luyện Tập Thêm
Để củng cố kiến thức về phép chia hết và chia có dư, các em có thể luyện tập thêm các bài tập sau:
- Tìm tất cả các ước của 18.
- Tìm số lớn nhất có hai chữ số chia hết cho 9.
- Một lớp học có 32 học sinh. Giáo viên muốn chia các học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm có 5 học sinh. Hỏi có thể chia được bao nhiêu nhóm và còn dư bao nhiêu học sinh?
Ứng Dụng của Phép Chia Hết và Chia Có Dư
Phép chia hết và chia có dư có nhiều ứng dụng trong thực tế, ví dụ như:
- Chia đều một số lượng hàng hóa cho một số người.
- Tính số lượng nhóm có thể tạo ra từ một số lượng người.
- Kiểm tra xem một số có chia hết cho một số khác hay không.
Kết Luận
Bài 12 trang 93 Toán 6 Tập 1 là một bài tập quan trọng giúp học sinh hiểu rõ hơn về phép chia hết và chia có dư. Việc nắm vững kiến thức này sẽ giúp các em giải quyết các bài toán liên quan một cách dễ dàng và hiệu quả. Hãy luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức và đạt kết quả tốt trong học tập!
| Số bị chia | Số chia | Thương | Số dư |
|---|---|---|---|
| 25 | 4 | 6 | 1 |
| 35 | 7 | 5 | 0 |






























