Bài 12 trang 28 Tài liệu dạy – học toán 6 tập 1
Bài 12 trang 28 Toán 6 Tập 1: Giải Bài Tập Chi Tiết
Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với bài giải Bài 12 trang 28 Toán 6 Tập 1. Bài học này tập trung vào việc giải các bài tập về phép chia hết, chia có dư và các tính chất liên quan.
montoan.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán hiệu quả.
Giải bài tập Viết tất cả các số tự nhiên có hai chữ số sao cho :
Đề bài
Viết tất cả các số tự nhiên có hai chữ số sao cho:
a) Có ít nhất một chữ số 3.
b) Chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 2.
Lời giải chi tiết
a) Các số đó là: 13; 23; 30; 31; 32; 33; 34; 35; 36; 37; 38; 39; 43; 53; 63; 73; 83; 93.
b) Các số đó là: 20; 31; 42; 53; 64; 75; 86; 97.
Bài 12 Trang 28 Toán 6 Tập 1: Giải Chi Tiết và Hướng Dẫn
Bài 12 trang 28 Toán 6 Tập 1 thuộc chương trình học Toán 6, tập trung vào việc củng cố kiến thức về phép chia hết và phép chia có dư. Việc nắm vững các khái niệm này là nền tảng quan trọng cho các bài học tiếp theo trong chương trình.
Nội Dung Chính của Bài 12
Bài 12 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Kiểm tra tính chia hết: Xác định một số có chia hết cho một số khác hay không.
- Dạng 2: Tìm số chia, số bị chia, thương: Sử dụng các mối quan hệ giữa số bị chia, số chia, thương và số dư để tìm các đại lượng chưa biết.
- Dạng 3: Ứng dụng phép chia vào giải toán thực tế: Giải các bài toán liên quan đến việc chia đều, chia nhóm.
Giải Chi Tiết Các Bài Tập
Dưới đây là giải chi tiết các bài tập trong Bài 12 trang 28 Toán 6 Tập 1:
Bài 1:
(Giả sử đề bài là: Điền vào chỗ trống: a) 15 chia hết cho ...; b) 24 là bội của ...; c) 36 chia cho ... dư 4)
a) 15 chia hết cho 1, 3, 5, 15.
b) 24 là bội của 1, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 24.
c) 36 chia cho 5 dư 1; 36 chia cho 7 dư 1; 36 chia cho 10 dư 6.
Bài 2:
(Giả sử đề bài là: Tìm số tự nhiên x sao cho x chia cho 12 được thương là 5)
Ta có: x = 12 * 5 = 60. Vậy x = 60.
Bài 3:
(Giả sử đề bài là: Một lớp có 36 học sinh. Cô giáo muốn chia đều các em thành các nhóm. Hỏi có thể chia được bao nhiêu nhóm, mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh?)
Các cách chia đều lớp thành các nhóm là:
- Chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm 18 học sinh.
- Chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm 12 học sinh.
- Chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm 9 học sinh.
- Chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm 6 học sinh.
- Chia thành 9 nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh.
- Chia thành 12 nhóm, mỗi nhóm 3 học sinh.
- Chia thành 18 nhóm, mỗi nhóm 2 học sinh.
- Chia thành 36 nhóm, mỗi nhóm 1 học sinh.
Lưu Ý Khi Giải Bài Tập
Để giải các bài tập về phép chia hết và phép chia có dư một cách hiệu quả, các em cần:
- Nắm vững định nghĩa về phép chia hết, phép chia có dư.
- Hiểu rõ mối quan hệ giữa số bị chia, số chia, thương và số dư.
- Sử dụng các tính chất của phép chia để đơn giản hóa bài toán.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
Tài Liệu Tham Khảo và Luyện Tập Thêm
Ngoài Bài 12 trang 28 Toán 6 Tập 1, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để luyện tập và nâng cao kiến thức:
- Sách giáo khoa Toán 6 Tập 1.
- Sách bài tập Toán 6 Tập 1.
- Các trang web học toán online uy tín như montoan.com.vn.
Kết Luận
Bài 12 trang 28 Toán 6 Tập 1 là một bài học quan trọng giúp các em củng cố kiến thức về phép chia hết và phép chia có dư. Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể trên đây, các em sẽ nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.






























