Giải Bài 136 trang 38 sách bài tập Toán 6 - Cánh diều
Giải Bài 136 trang 38 sách bài tập Toán 6 - Cánh diều
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết Bài 136 trang 38 sách bài tập Toán 6 Cánh Diều. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải bài tập, rèn luyện kỹ năng và củng cố kiến thức đã học.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học Toán 6 hiện hành.
Cho p và p+4 là các số nguyên tố(p>3). Chứng tỏ rằng p+8 là hợp số.
Đề bài
Cho p và p+4 là các số nguyên tố(p>3). Chứng tỏ rằng p+8 là hợp số.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xét các trường hợp
Lời giải chi tiết
Vì p là số nguyên tố, p> 3 nên khi p chia cho 3 xảy ra các trường hợp là chia cho 3 dư 1 hoặc dư 2
+Trường hợp 1: p chia cho 3 dư 1 thì p+8 chia hết cho 3 nên p+8 là hợp số
+Trường hợp 2: p chia cho 3 dư 2 thì p+4 chia hết cho 3, mà p+4>3 nên p+4 không là số nguyên tố.(không thỏa mãn)
Vậy nếu p và p+4 là các số nguyên tố(p>3) thì p+8 là hợp số.
Giải Bài 136 trang 38 sách bài tập Toán 6 - Cánh diều: Tổng quan
Bài 136 trang 38 sách bài tập Toán 6 Cánh Diều thuộc chương trình học về các phép tính với số nguyên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về cộng, trừ, nhân, chia số nguyên để giải quyết các bài toán thực tế. Việc nắm vững các quy tắc và tính chất của các phép tính này là vô cùng quan trọng để học tốt môn Toán 6.
Nội dung chi tiết Bài 136
Bài 136 bao gồm một số câu hỏi nhỏ, yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính sau:
- Tính giá trị của các biểu thức chứa số nguyên.
- Giải các bài toán có liên quan đến cộng, trừ, nhân, chia số nguyên.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế.
Hướng dẫn giải chi tiết
Để giải Bài 136 trang 38 sách bài tập Toán 6 Cánh Diều một cách hiệu quả, học sinh cần:
- Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
- Xác định các phép tính cần thực hiện.
- Vận dụng các quy tắc và tính chất của các phép tính với số nguyên để giải bài toán.
- Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức: (-3) + 5 - (-2)
Giải:
(-3) + 5 - (-2) = (-3) + 5 + 2 = 2 + 2 = 4
Ví dụ 2: Một người nông dân thu hoạch được 150 kg rau. Người đó bán được 80 kg rau. Hỏi người nông dân còn lại bao nhiêu kg rau?
Giải:
Số kg rau còn lại là: 150 - 80 = 70 (kg)
Lưu ý quan trọng
Khi thực hiện các phép tính với số nguyên, học sinh cần lưu ý:
- Cộng hai số âm: Cộng hai giá trị tuyệt đối và giữ dấu âm.
- Trừ hai số âm: Cộng hai giá trị tuyệt đối và giữ dấu âm.
- Nhân hai số cùng dấu: Nhân hai giá trị tuyệt đối và giữ dấu dương.
- Nhân hai số khác dấu: Nhân hai giá trị tuyệt đối và giữ dấu âm.
- Chia hai số cùng dấu: Chia hai giá trị tuyệt đối và giữ dấu dương.
- Chia hai số khác dấu: Chia hai giá trị tuyệt đối và giữ dấu âm.
Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập về số nguyên, học sinh có thể thực hiện các bài tập sau:
- Tính giá trị của các biểu thức sau: a) (-5) + 7 - (-3); b) 2 - (-4) + 6; c) (-8) + (-2) - 5.
- Giải các bài toán sau: a) Một người có 200 nghìn đồng. Người đó mua một quyển sách giá 80 nghìn đồng và một cái bút giá 20 nghìn đồng. Hỏi người đó còn lại bao nhiêu tiền? b) Nhiệt độ buổi sáng là -3°C. Đến trưa, nhiệt độ tăng lên 5°C. Hỏi nhiệt độ buổi trưa là bao nhiêu độ C?
Kết luận
Bài 136 trang 38 sách bài tập Toán 6 Cánh Diều là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính với số nguyên. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết và ví dụ minh họa trên, học sinh sẽ tự tin giải quyết bài tập một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt!






























