Giải bài 9 trang 10 sách bài tập Toán 6 – Cánh Diều Tập 2
Giải bài 9 trang 10 sách bài tập Toán 6 – Cánh Diều Tập 2
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 9 trang 10 sách bài tập Toán 6 – Cánh Diều Tập 2 trên website Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh.
Hai trường A và B đã tổ chức ngày hội thể thao nhân kỉ niệm ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Biểu đồ cột kép ở hình 6 biểu diễn số huy chương Vàng, Bạc và Đồng của hai trường A và B.
Đề bài
Hai trường A và B đã tổ chức ngày hội thể thao nhân kỉ niệm ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Biểu đồ cột kép ở hình 6 biểu diễn số huy chương Vàng, Bạc và Đồng của hai trường A và B.

a) Hãy hoàn thành số liệu ở bảng sau:
Trường | Số huy chương (chiếc) | ||
Vàng | Bạc | Đồng | |
A | … | … | … |
B | … | … | … |
b) Tính tổng số huy chương các loại (Vàng, Bạc và Đồng) của hai trường A và B.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát biểu đồ cột kép, ghi các dữ liệu tương ứng vào bảng.
Lời giải chi tiết
a)
Trường | Số huy chương (chiếc) | ||
Vàng | Bạc | Đồng | |
A | 9 | 8 | 10 |
B | 8 | 11 | 12 |
b) Tổng số huy chương của cả hai trường là:
\(9 + 8 + 8 + 11 + 10 + 12 = 58\)(chiếc)
Giải bài 9 trang 10 sách bài tập Toán 6 – Cánh Diều Tập 2: Tổng quan
Bài 9 trang 10 sách bài tập Toán 6 – Cánh Diều Tập 2 thuộc chương trình học Toán 6, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, đặc biệt là phép chia hết và phép chia có dư. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế, rèn luyện tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.
Nội dung chi tiết bài 9 trang 10
Bài 9 trang 10 sách bài tập Toán 6 – Cánh Diều Tập 2 bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Bài tập về chia hết và chia có dư. Học sinh cần xác định xem một số có chia hết cho một số khác hay không, và nếu chia có dư thì thương và số dư là bao nhiêu.
- Dạng 2: Bài tập về ứng dụng của phép chia hết và chia có dư trong các bài toán thực tế. Ví dụ, bài toán chia kẹo cho các bạn, chia số lượng học sinh thành các nhóm, v.v.
- Dạng 3: Bài tập về tìm số chia, số bị chia, thương hoặc số dư khi biết các yếu tố còn lại.
Lời giải chi tiết bài 9 trang 10
Bài 9.1
a) 12 chia hết cho 3 vì 12 = 3 x 4.
b) 15 không chia hết cho 4 vì 15 = 4 x 3 + 3.
c) 20 chia hết cho 5 vì 20 = 5 x 4.
Bài 9.2
Có 24 cái kẹo chia đều cho 6 bạn, mỗi bạn được: 24 : 6 = 4 (cái kẹo).
Bài 9.3
Có 35 học sinh, chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 học sinh thì chia được: 35 : 7 = 5 (nhóm).
Phương pháp giải bài tập chia hết và chia có dư
Để giải các bài tập về chia hết và chia có dư, học sinh cần nắm vững các khái niệm và tính chất sau:
- Chia hết: Một số a chia hết cho một số b nếu a = b x q, trong đó q là một số tự nhiên.
- Chia có dư: Một số a chia cho một số b (b ≠ 0) được thương q và số dư r (0 ≤ r < b) nếu a = b x q + r.
- Tính chất chia hết: Nếu a chia hết cho b và c chia hết cho b thì (a + c) chia hết cho b và (a - c) chia hết cho b.
Mẹo giải nhanh
Khi gặp các bài toán chia hết và chia có dư, học sinh có thể sử dụng các mẹo sau để giải nhanh:
- Kiểm tra xem số bị chia có chia hết cho số chia hay không bằng cách thực hiện phép chia.
- Nếu số bị chia chia hết cho số chia thì số dư bằng 0.
- Nếu số bị chia không chia hết cho số chia thì số dư phải nhỏ hơn số chia.
Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức về chia hết và chia có dư, các em có thể tự giải các bài tập sau:
- Tìm số lớn nhất có hai chữ số chia hết cho 9.
- Tìm số nhỏ nhất có ba chữ số chia cho 5 dư 3.
- Một người có 48 quả táo, muốn chia đều cho các bạn. Hỏi người đó có thể chia cho bao nhiêu bạn, biết rằng mỗi bạn được nhận ít nhất 3 quả táo?
Kết luận
Hy vọng với lời giải chi tiết và phương pháp giải bài tập chia hết và chia có dư được trình bày trong bài viết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán 6. Chúc các em học tốt!






























