Giải bài 40 trang 40 sách bài tập Toán 6 – Cánh Diều Tập 2
Giải bài 40 trang 40 Sách bài tập Toán 6 – Cánh Diều Tập 2
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 40 trang 40 sách bài tập Toán 6 – Cánh Diều Tập 2 trên website Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Montoan.com.vn là nền tảng học toán online uy tín, cung cấp đầy đủ các bài giải, lý thuyết và bài tập Toán 6, Toán 7, Toán 8, Toán 9.
Tính một cách hợp lí
Đề bài
Tính một cách hợp lí
a) \(\frac{{11}}{4}.\frac{{ - 5}}{9}.\frac{8}{{33}};\)
b) \(\frac{{ - 5}}{6}.\frac{4}{{19}} + \frac{{ - 7}}{{12}}.\frac{4}{{19}} - \frac{{40}}{{57}}\)
c) \(\left( {\frac{{23}}{{41}} - \frac{{15}}{{82}}} \right).\frac{{41}}{{15}}\)
d) \(9\left( {\frac{{151515}}{{171717}} - \frac{{131313}}{{181818}}} \right);\)
e) \(\frac{{ - 13}}{8}.\left( {\frac{8}{{13}} + \frac{{32}}{{28}}} \right) - \frac{{15}}{7}\)
g) \(\frac{{{2^2}}}{{1.3}}.\frac{{{3^2}}}{{2.4}}.\frac{{{4^2}}}{{3.5}}.\frac{{{5^2}}}{{4.6}}.\frac{{{6^2}}}{{5.7}}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quy tắc nhân phân số:
\(\frac{a}{b}.\frac{c}{d} = \frac{{a.c}}{{b.d}}\;\;(b \ne 0,d \ne 0);\;\;\;m.\frac{a}{b} = \frac{a}{b}.m = \frac{{a.m}}{b}\)
Lưu ý: Kết hợp với rút gọn phân số, tính chất phân phối, kết hợp, giao hoán.
Lời giải chi tiết
a) \(\frac{{11}}{4}.\frac{{ - 5}}{9}.\frac{8}{{33}} = \frac{{11}}{4}.\frac{8}{{33}}.\frac{{ - 5}}{9} = \frac{{11.8}}{{4.33}}.\frac{{ - 5}}{9} = \frac{{11.4.2}}{{4.11.3}}.\frac{{ - 5}}{9} = \frac{2}{3}.\frac{{ - 5}}{9} = \frac{{2.( - 5)}}{{3.9}} = \frac{{ - 10}}{{27}}\)
b)
\(\begin{array}{l}\frac{{ - 5}}{6}.\frac{4}{{19}} + \frac{{ - 7}}{{12}}.\frac{4}{{19}} - \frac{{40}}{{57}} = \left( {\frac{{ - 5}}{6} + \frac{{ - 7}}{{12}}} \right).\frac{4}{{19}} - \frac{{40}}{{57}} = \left( {\frac{{ - 10}}{{12}} + \frac{{ - 7}}{{12}}} \right).\frac{4}{{19}} - \frac{{40}}{{57}}\\ = \frac{{ - 17}}{{12}}.\frac{4}{{19}} - \frac{{40}}{{57}} = \frac{{ - 17.4}}{{12.9}} - \frac{{40}}{{57}} = \frac{{ - 17}}{{57}} - \frac{{40}}{{57}} = - 1\end{array}\)
c) \(\left( {\frac{{23}}{{41}} - \frac{{15}}{{82}}} \right).\frac{{41}}{{15}} = \frac{{23}}{{41}}.\frac{{41}}{{15}} - \frac{{15}}{{82}}.\frac{{41}}{{15}} = \frac{{23.41}}{{41.15}} - \frac{{15.41}}{{82.15}} = \frac{{23}}{{15}} - \frac{1}{2} = \frac{{46}}{{30}} - \frac{{15}}{{30}} = \frac{{31}}{{30}}\)
d)
\(\begin{array}{l}9.\left( {\frac{{151515}}{{171717}} - \frac{{131313}}{{181818}}} \right) = 9.\left( {\frac{{15.10101}}{{17.10101}} - \frac{{13.10101}}{{18.10101}}} \right) = 9.\left( {\frac{{15}}{{17}} - \frac{{13}}{{18}}} \right)\\ = 9.\frac{{15}}{{17}} - 9.\frac{{13}}{{18}} = \frac{{9.15}}{{17}} - \frac{{9.13}}{{9.2}} = \frac{{135}}{{17}} - \frac{{13}}{2} = \frac{{135.2 - 13.17}}{{17.2}} = \frac{{49}}{{34}}\end{array}\)
e)
\(\begin{array}{l}\frac{{ - 13}}{8}.\left( {\frac{8}{{13}} + \frac{{32}}{{28}}} \right) - \frac{{15}}{7} = \frac{{ - 13}}{8}.\frac{8}{{13}} + \frac{{ - 13}}{8}.\frac{{32}}{{28}} - \frac{{15}}{7}\\ = \frac{{ - 13.8}}{{8.13}} + \frac{{\left( { - 13} \right).32}}{{8.28}} - \frac{{15}}{7} = - 1 + \frac{{ - 13}}{7} - \frac{{15}}{7} = - 1 - \frac{{28}}{7} = - 5\end{array}\)
g) \(\frac{{{2^2}}}{{1.3}}.\frac{{{3^2}}}{{2.4}}.\frac{{{4^2}}}{{3.5}}.\frac{{{5^2}}}{{4.6}}.\frac{{{6^2}}}{{5.7}} = \frac{{{2^2}{{.3}^2}{{.4}^2}{{.5}^2}{{.6}^2}.}}{{1.3.2.4.3.5.4.6.5.7}} = \frac{{{2^2}{{.3}^2}{{.4}^2}{{.5}^2}{{.6}^2}.}}{{1.2.3.3.4.4.5.5.6.7}} = \frac{{2.6}}{7} = \frac{{12}}{7}\)
Giải bài 40 trang 40 Sách bài tập Toán 6 – Cánh Diều Tập 2: Tổng quan
Bài 40 trang 40 sách bài tập Toán 6 – Cánh Diều Tập 2 thuộc chương trình học Toán 6, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, phân số, và các bài toán liên quan đến ước, bội. Bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.
Nội dung chi tiết bài 40
Bài 40 bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Tính toán các biểu thức số học. Các biểu thức này có thể chứa các phép cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa và dấu ngoặc. Học sinh cần nắm vững thứ tự thực hiện các phép tính để giải đúng.
- Dạng 2: Tìm ước chung và bội chung. Bài tập yêu cầu học sinh tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) và bội chung nhỏ nhất (BCNN) của các số cho trước.
- Dạng 3: Giải các bài toán có liên quan đến ước và bội. Các bài toán này thường yêu cầu học sinh sử dụng kiến thức về ước và bội để giải quyết các tình huống thực tế.
Hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập
Bài 40.1
Tính: a) 12 + 36; b) 45 - 18; c) 5 x 7; d) 60 : 5
Giải:
- a) 12 + 36 = 48
- b) 45 - 18 = 27
- c) 5 x 7 = 35
- d) 60 : 5 = 12
Bài 40.2
Tìm ƯCLN của 18 và 24.
Giải:
Ta có: 18 = 2 x 32; 24 = 23 x 3
Vậy ƯCLN(18, 24) = 2 x 3 = 6
Bài 40.3
Tìm BCNN của 15 và 20.
Giải:
Ta có: 15 = 3 x 5; 20 = 22 x 5
Vậy BCNN(15, 20) = 22 x 3 x 5 = 60
Mẹo giải bài tập hiệu quả
- Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, tính chất và quy tắc liên quan đến các phép tính, ước, bội.
- Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập.
- Sử dụng sơ đồ, hình vẽ: Vẽ sơ đồ hoặc hình vẽ để minh họa các bài toán, giúp dễ dàng hình dung và tìm ra lời giải.
- Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Tài liệu tham khảo hữu ích
Ngoài sách bài tập, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
- Sách giáo khoa Toán 6 – Cánh Diều
- Các trang web học toán online uy tín như Montoan.com.vn
- Các video bài giảng trên YouTube
Kết luận
Hy vọng với lời giải chi tiết và những hướng dẫn trên, các em học sinh sẽ tự tin giải bài 40 trang 40 sách bài tập Toán 6 – Cánh Diều Tập 2. Chúc các em học tập tốt!






























