Giải Bài 92 trang 29 sách bài tập Toán 6 - Cánh diều
Giải Bài 92 trang 29 sách bài tập Toán 6 - Cánh diều
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết Bài 92 trang 29 sách bài tập Toán 6 Cánh Diều. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi cung cấp lời giải dễ hiểu, chi tiết từng bước, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Ba số nguyên tố phân biệt có tổng là 106. Số lớn nhất trong ba số nguyên tố đó có thể lớn nhất bằng bao nhiêu?
Đề bài
Ba số nguyên tố phân biệt có tổng là 106. Số lớn nhất trong ba số nguyên tố đó có thể lớn nhất bằng bao nhiêu?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chú ý tổng của 3 số là 1 số chẵn thì trong 3 số đó phải có 1 hoặc 3 số là số chẵn
Số nguyên tố chẵn duy nhất là số 2
Lời giải chi tiết
Ba số nguyên tố phân biệt có tổng là 106 (là số chẵn) nên trong 3 số đó, có 1 số là 2.
Tổng của 2 số nguyên tố còn lại là: 106 -2 = 104
Để 1 số trong 2 số còn lại là lớn nhất thì 1 số phải nhỏ nhất và lớn hơn 2; số còn lại lớn nhất và nhỏ hơn 102.
Ta thấy ngay, 2 số nguyên tố 3 và 101 thỏa mãn
Vậy số cần tìm là 101.
Giải Bài 92 trang 29 sách bài tập Toán 6 - Cánh Diều: Tổng quan
Bài 92 trang 29 sách bài tập Toán 6 Cánh Diều thuộc chương học về các phép tính với số tự nhiên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng và phép trừ, cũng như các quy tắc dấu ngoặc để giải các biểu thức số.
Nội dung chi tiết Bài 92
Bài 92 bao gồm một số biểu thức số với các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc. Để giải bài tập này, học sinh cần:
- Thực hiện các phép tính trong ngoặc trước.
- Thực hiện các phép nhân, chia trước, từ trái sang phải.
- Thực hiện các phép cộng, trừ sau, từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết từng phần của Bài 92
Phần a)
Ví dụ: 12 + 3 x 4 = 12 + 12 = 24
Giải thích: Ta thực hiện phép nhân trước, sau đó thực hiện phép cộng.
Phần b)
Ví dụ: (15 - 3) x 2 = 12 x 2 = 24
Giải thích: Ta thực hiện phép trừ trong ngoặc trước, sau đó thực hiện phép nhân.
Phần c)
Ví dụ: 20 : (5 - 1) = 20 : 4 = 5
Giải thích: Ta thực hiện phép trừ trong ngoặc trước, sau đó thực hiện phép chia.
Các dạng bài tập tương tự và phương pháp giải
Ngoài Bài 92, học sinh có thể gặp các bài tập tương tự yêu cầu tính giá trị của các biểu thức số. Để giải các bài tập này, học sinh cần nắm vững thứ tự thực hiện các phép tính và áp dụng đúng các quy tắc.
- Dạng 1: Biểu thức chỉ chứa các phép cộng, trừ.
- Dạng 2: Biểu thức chứa các phép nhân, chia.
- Dạng 3: Biểu thức chứa cả các phép cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc.
Mẹo giải nhanh
Để giải nhanh các bài tập về biểu thức số, học sinh có thể sử dụng các mẹo sau:
- Gạch chân hoặc khoanh tròn các phép tính cần thực hiện trước.
- Viết các bước giải một cách rõ ràng và dễ hiểu.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng, học sinh có thể tự giải các bài tập sau:
- Tính giá trị của biểu thức: 10 + 5 x 2
- Tính giá trị của biểu thức: (8 - 2) x 3
- Tính giá trị của biểu thức: 15 : (3 + 2)
Kết luận
Bài 92 trang 29 sách bài tập Toán 6 Cánh Diều là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán và hiểu rõ thứ tự thực hiện các phép tính. Hy vọng với lời giải chi tiết và các hướng dẫn trên, các em học sinh sẽ tự tin giải bài tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.
Bảng tóm tắt các quy tắc
| Thứ tự | Phép tính |
|---|---|
| 1 | Trong ngoặc |
| 2 | Nhân, chia |
| 3 | Cộng, trừ |






























