Giải Bài 1.47 trang 20 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải Bài 1.47 trang 20 SBT Toán 6 Kết Nối Tri Thức
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Bài 1.47 trang 20 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với Cuộc Sống. Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập môn Toán.
Bài 1.47 yêu cầu các em vận dụng kiến thức đã học về phép tính với số tự nhiên, các tính chất của phép cộng, phép trừ để giải quyết các bài toán thực tế.
Không đặt tính, hãy so sánh: a) m = 19. 90 và n = 31. 60 b) p = 2 011. 2 019 và q = 2 015. 2 015.
Đề bài
Không đặt tính, hãy so sánh:
a) m = 19. 90 và n = 31. 60
b) p = 2 011. 2 019 và q = 2 015. 2 015.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối giữa phép nhân và phép cộng
Lời giải chi tiết
a)+) m = 19. 90 = 19. (3. 30) = (19. 3). 30
+) n = 31. 60 = 31. (3. 20) = (20. 3). 31
Vì 19 < 20; 30 < 31 nên (19. 3). 30 < (20. 3). 31 hay m < n.
Vậy m < n.
b) p = 2 011. 2 019 = 2 011. (2 015 + 4) = 2 011. 2 015 + 2 011. 4
q = 2 015. 2 015 = (2 011 + 4). 2 015 = 2 011. 2 015 + 4. 2015
= 2 011. 2 015 + 2 015. 4
Vì 2 011 < 2 015 nên 2 011. 4 < 2 015. 4
nên 2 011. 2 015 + 2 011. 4 < 2 011. 2 015 + 2 015. 4
Do đó p < q
Vậy p < q
Lời giải hay
Giải Bài 1.47 trang 20 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với Cuộc Sống - Chi Tiết và Dễ Hiểu
Bài 1.47 trang 20 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với Cuộc Sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên. Dưới đây là lời giải chi tiết và dễ hiểu, giúp các em hiểu rõ cách giải bài tập này.
Nội dung bài tập 1.47 trang 20 SBT Toán 6 Kết Nối Tri Thức
Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện các phép tính cộng, trừ số tự nhiên trong các tình huống thực tế. Để giải bài tập này, chúng ta cần nắm vững các kiến thức sau:
- Phép cộng số tự nhiên: a + b = c (a và b là các số tự nhiên, c là tổng của a và b)
- Phép trừ số tự nhiên: a - b = c (a và b là các số tự nhiên, a ≥ b, c là hiệu của a và b)
- Tính chất giao hoán của phép cộng: a + b = b + a
- Tính chất kết hợp của phép cộng: (a + b) + c = a + (b + c)
Lời giải chi tiết bài 1.47 trang 20 SBT Toán 6 Kết Nối Tri Thức
Để giải bài tập này, chúng ta sẽ phân tích từng phần của bài tập và áp dụng các kiến thức đã học. Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng câu hỏi:
Câu a:
Ví dụ: Tính 123 + 456. Áp dụng quy tắc cộng số tự nhiên, ta có: 123 + 456 = 579
Câu b:
Ví dụ: Tính 789 - 321. Áp dụng quy tắc trừ số tự nhiên, ta có: 789 - 321 = 468
Câu c:
Ví dụ: Tính (100 + 200) + 300. Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng, ta có: (100 + 200) + 300 = 300 + 300 = 600
Câu d:
Ví dụ: Tính 456 + 123 + 789. Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, ta có: 456 + 123 + 789 = (456 + 123) + 789 = 579 + 789 = 1368
Mở rộng kiến thức và luyện tập thêm
Để hiểu sâu hơn về các phép tính với số tự nhiên, các em có thể tham khảo thêm các bài tập sau:
- Bài 1.48 trang 20 SBT Toán 6 Kết Nối Tri Thức
- Bài 1.49 trang 21 SBT Toán 6 Kết Nối Tri Thức
Ngoài ra, các em có thể tìm kiếm thêm các tài liệu học tập trực tuyến hoặc tham gia các khóa học toán online để nâng cao kiến thức và kỹ năng giải bài tập.
Lưu ý khi giải bài tập về số tự nhiên
Khi giải bài tập về số tự nhiên, các em cần lưu ý những điều sau:
- Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu của bài tập.
- Áp dụng đúng các quy tắc và tính chất của phép cộng, phép trừ.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải bài tập.
Hy vọng với lời giải chi tiết và dễ hiểu này, các em sẽ tự tin hơn khi giải bài tập về số tự nhiên. Chúc các em học tập tốt!
Ví dụ minh họa thêm:
Giả sử bạn có 5 quả táo và bạn được cho thêm 3 quả táo nữa. Vậy bạn có tổng cộng bao nhiêu quả táo? (5 + 3 = 8 quả táo)
Bảng tổng hợp các phép tính cơ bản:
| Phép tính | Ký hiệu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Phép cộng | + | 2 + 3 = 5 |
| Phép trừ | - | 5 - 2 = 3 |
Việc nắm vững các phép tính cơ bản này là nền tảng quan trọng để học toán ở các lớp trên. Hãy luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất!






























