Giải Bài 2.43 trang 40 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải Bài 2.43 trang 40 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải Bài 2.43 trang 40 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán.
Tìm tất cả các cặp số tự nhiên khác 0, sao cho ƯCLN của hai số đó là 8 và tích của hai số là 384.
Đề bài
Tìm tất cả các cặp số tự nhiên khác 0, sao cho ƯCLN của hai số đó là 8 và tích của hai số là 384.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Hai số đó là bội của 8, ta giả sử a = 8m; b = 8n
Lời giải chi tiết
Vì ƯCLN của hai số đó là 8 nên hai số đó là bội của 8, ta giả sử a = 8m; b = 8n ( ƯCLN(m, n) = 1 và m,n ∈ N*)
Tích của hai số là 384 nên a.b = 384
8m. 8n = 384
64. m. n = 384
m. n = 384: 64
m. n = 6
Ta có 6 = 1. 6 = 2. 3
Do đó (m; n) ∈ {(1;6);(6;1);(2;3);(3;2)}
Ta có bảng sau:
m | 1 | 6 | 2 | 3 |
n | 6 | 1 | 3 | 2 |
a = 8m | 8 | 48 | 16 | 24 |
b = 8n | 48 | 8 | 24 | 16 |
Vậy các cặp số tự nhiên thỏa mãn đề bài là (8; 48); (48; 8); (16; 24); (24; 16).
Lời giải hay
Giải Bài 2.43 trang 40 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống - Chi tiết và Dễ Hiểu
Bài 2.43 trang 40 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phép chia hết, chia có dư và các tính chất liên quan để giải quyết các bài toán thực tế. Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài tập:
Phần 1: Giải thích khái niệm chia hết và chia có dư
Để hiểu rõ bài tập, trước tiên chúng ta cần nắm vững khái niệm chia hết và chia có dư. Một số a chia hết cho số b nếu phép chia a cho b cho kết quả là một số nguyên. Ngược lại, nếu phép chia a cho b không cho kết quả là một số nguyên, thì a chia b có dư.
Phần 2: Giải quyết bài toán cụ thể
Bài 2.43 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Kiểm tra tính chia hết: Cho một số, yêu cầu xác định xem số đó có chia hết cho một số khác hay không. Ví dụ: Số 12 có chia hết cho 3 không?
- Dạng 2: Tìm số chia và số dư: Cho số bị chia và số chia, yêu cầu tìm số dư. Ví dụ: 25 chia cho 7 được thương là bao nhiêu và số dư là bao nhiêu?
- Dạng 3: Ứng dụng vào bài toán thực tế: Bài toán có thể được đặt trong một ngữ cảnh thực tế, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức để giải quyết. Ví dụ: Một lớp học có 30 học sinh, muốn chia đều thành các nhóm, mỗi nhóm có 5 học sinh. Hỏi có thể chia được bao nhiêu nhóm?
Để giải quyết các bài toán này, học sinh cần:
- Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu.
- Áp dụng các công thức và tính chất liên quan đến phép chia hết và chia có dư.
- Thực hiện các phép tính một cách chính xác.
- Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính đúng đắn.
Phần 3: Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Kiểm tra xem số 36 có chia hết cho 4 không?
Giải: Ta có 36 : 4 = 9. Vì 9 là một số nguyên, nên 36 chia hết cho 4.
Ví dụ 2: 47 chia cho 5 được thương là bao nhiêu và số dư là bao nhiêu?
Giải: Ta có 47 : 5 = 9 dư 2. Vậy thương là 9 và số dư là 2.
Phần 4: Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống. Ngoài ra, các em cũng có thể tìm kiếm các bài tập trực tuyến trên các trang web học toán uy tín.
Phần 5: Tổng kết
Bài 2.43 trang 40 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh hiểu rõ hơn về phép chia hết và chia có dư. Việc nắm vững kiến thức này sẽ giúp các em giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong tương lai.
Hy vọng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em học tốt môn Toán. Chúc các em thành công!
| Số bị chia | Số chia | Thương | Số dư |
|---|---|---|---|
| 25 | 7 | 3 | 4 |
| 36 | 4 | 9 | 0 |






























