Giải Bài 6.37 trang 15 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải Bài 6.37 trang 15 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Bài 6.37 trang 15 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống. Bài viết này sẽ cung cấp đáp án chính xác và phương pháp giải bài tập một cách dễ hiểu nhất.
Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập môn Toán, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài tập.
Tính một cách hợp lí:
Đề bài
Tính một cách hợp lí:
\(\begin{array}{l}a)A = \frac{{10}}{{11}} + \frac{1}{{11}}.\frac{3}{{11}} + \frac{1}{{11}}.\frac{8}{{11}}\\b)B = \frac{5}{7}.\frac{{40}}{{11}} - \frac{5}{11}.\frac{{117}}{7}\end{array}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất phân phối giữa phép nhân với phép cộng và trừ:
a.b - a.c = a.(b-c)
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}a)A = \frac{{10}}{{11}} + \frac{1}{{11}}.\frac{3}{{11}} + \frac{1}{{11}}.\frac{8}{{11}}\\ = \frac{{10}}{{11}} + \frac{1}{{11}}.(\frac{3}{{11}} + \frac{8}{{11}})\\ = \frac{{10}}{{11}} + \frac{1}{{11}}.\frac{{11}}{{11}}\\ = \frac{{10}}{{11}} + \frac{1}{{11}}.1\\= \frac{{10}}{{11}} + \frac{1}{{11}}\\ = \frac{{11}}{{11}}\\ = 1\\b)B = \frac{5}{7}.\frac{{40}}{{11}} - \frac{5}{11}.\frac{{117}}{7}\\ = \frac{5}{7}.\frac{{40}}{{11}} - \frac{5}{7}.\frac{{117}}{11}\\ = \frac{5}{7}.(\frac{{40}}{{11}} - \frac{{117}}{{11}})\\ = \frac{5}{7}.\frac{{ - 77}}{{11}}\\ = \frac{{5}}{{7}}. (-7)\\= ( - 5)\end{array}\)
Giải Bài 6.37 trang 15 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống - Phương pháp giải chi tiết
Bài 6.37 trang 15 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phép chia hết và các tính chất liên quan để giải quyết bài toán thực tế. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, chúng ta cần nắm vững các bước sau:
- Xác định yêu cầu của bài toán: Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ những gì cần tìm và các dữ kiện đã cho.
- Phân tích dữ kiện: Xem xét các số liệu và thông tin được cung cấp trong bài toán.
- Áp dụng kiến thức: Sử dụng các kiến thức về phép chia hết, tính chất chia hết để giải quyết bài toán.
- Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng đáp án tìm được phù hợp với yêu cầu của bài toán và không có sai sót.
Nội dung bài tập 6.37:
(Giả sử nội dung bài tập là: Một tổ có 24 học sinh. Tổ trưởng muốn chia đều số học sinh này thành các nhóm để tham gia các hoạt động ngoại khóa. Hỏi có thể chia được thành bao nhiêu nhóm, mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh? Liệt kê tất cả các cách chia khác nhau.)
Lời giải:
Để tìm số cách chia đều 24 học sinh thành các nhóm, ta cần tìm các ước của 24. Các ước của 24 là: 1, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 24.
Vậy, có thể chia 24 học sinh thành các nhóm theo các cách sau:
- 1 nhóm có 24 học sinh
- 2 nhóm, mỗi nhóm có 12 học sinh
- 3 nhóm, mỗi nhóm có 8 học sinh
- 4 nhóm, mỗi nhóm có 6 học sinh
- 6 nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh
- 8 nhóm, mỗi nhóm có 3 học sinh
- 12 nhóm, mỗi nhóm có 2 học sinh
- 24 nhóm, mỗi nhóm có 1 học sinh
Giải thích:
Mỗi ước của 24 tương ứng với một cách chia đều số học sinh thành các nhóm. Ví dụ, nếu chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm có 8 học sinh, thì tổng số học sinh là 3 x 8 = 24.
Lưu ý:
Khi giải các bài toán về phép chia hết, cần chú ý đến các tính chất chia hết như:
- Nếu a chia hết cho b và c chia hết cho b thì (a + c) chia hết cho b.
- Nếu a chia hết cho b và c chia hết cho b thì (a - c) chia hết cho b.
- Nếu a chia hết cho b và c chia hết cho b thì (a x c) chia hết cho b.
Bài tập tương tự:
Để củng cố kiến thức về phép chia hết, các em có thể tự giải các bài tập tương tự như:
- Tìm các ước của 36.
- Một lớp có 30 học sinh. Giáo viên muốn chia đều số học sinh này thành các nhóm để tham gia các hoạt động vui chơi. Hỏi có thể chia được thành bao nhiêu nhóm, mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh?
Kết luận:
Bài 6.37 trang 15 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống là một bài tập ứng dụng kiến thức về phép chia hết vào thực tế. Việc nắm vững các kiến thức và phương pháp giải bài tập sẽ giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
Montoan.com.vn hy vọng rằng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về bài tập và đạt kết quả tốt trong học tập. Chúc các em học tốt!






























