Giải Bài 8.34 trang 49 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải Bài 8.34 trang 49 SBT Toán 6 Kết Nối Tri Thức
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Bài 8.34 trang 49 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với Cuộc Sống. Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập môn Toán.
Bài 8.34 yêu cầu chúng ta vận dụng kiến thức đã học về các phép tính với số nguyên để giải quyết các bài toán thực tế. Hãy cùng theo dõi lời giải chi tiết dưới đây để hiểu rõ phương pháp và cách làm bài.
Ta có nhận xét rằng trong ba điểm thẳng hàng, luôn có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại. Giả sử A,B,C là ba điểm thẳng hàng. Nếu BC = AB + AC thì trong ba điểm đó, điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại.
Đề bài
Ta có nhận xét rằng trong ba điểm thẳng hàng, luôn có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại. Giả sử A,B,C là ba điểm thẳng hàng. Nếu BC = AB + AC thì trong ba điểm đó, điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xét các vị trí tương đối của 3 điểm
Lời giải chi tiết
A,B,C là ba điểm thẳng hàng thì có 3 trường hợp có thể xảy ra:
+ Trường hợp 1: A nằm giữa B và C thì BC = AB + AC ( thỏa mãn đề bài)
+ Trường hợp 2: B nằm giữa A và C thì AC = BA + BC
+ Trường hợp 3: C nằm giữa A và B thì AB = AC + CB
Vậy BC = AB + AC thì trong ba điểm đó, điểm A nằm giữa hai điểm còn lại
Giải Bài 8.34 trang 49 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với Cuộc Sống
Bài 8.34 trang 49 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với Cuộc Sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính với số nguyên, đặc biệt là phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên. Bài tập này thường xuất hiện trong các đề kiểm tra và bài thi, do đó việc nắm vững phương pháp giải là rất cần thiết.
Đề Bài Bài 8.34 trang 49 SBT Toán 6 Kết Nối Tri Thức
(Nội dung đề bài sẽ được chèn vào đây. Ví dụ: Tính: a) 12 + (-5); b) (-8) - 3; c) 4 . (-2); d) (-15) : 3)
Lời Giải Chi Tiết Bài 8.34 trang 49 SBT Toán 6 Kết Nối Tri Thức
Để giải bài 8.34, chúng ta cần nắm vững các quy tắc sau:
- Phép cộng hai số nguyên:
- Nếu hai số nguyên cùng dấu, ta cộng giá trị tuyệt đối của chúng và giữ nguyên dấu.
- Nếu hai số nguyên khác dấu, ta lấy giá trị tuyệt đối của số lớn trừ giá trị tuyệt đối của số nhỏ và giữ dấu của số lớn.
- Phép trừ hai số nguyên: Để trừ một số nguyên, ta cộng số đối của nó.
- Phép nhân hai số nguyên:
- Nếu hai số nguyên cùng dấu, ta nhân giá trị tuyệt đối của chúng và kết quả là một số dương.
- Nếu hai số nguyên khác dấu, ta nhân giá trị tuyệt đối của chúng và kết quả là một số âm.
- Phép chia hai số nguyên:
- Nếu hai số nguyên cùng dấu, ta chia giá trị tuyệt đối của chúng và kết quả là một số dương.
- Nếu hai số nguyên khác dấu, ta chia giá trị tuyệt đối của chúng và kết quả là một số âm.
Ví dụ Giải Chi Tiết (Giả sử đề bài là như trên)
- a) 12 + (-5): Đây là phép cộng hai số nguyên khác dấu. Ta lấy 12 - 5 = 7 và giữ dấu của số lớn (12), vậy kết quả là 7.
- b) (-8) - 3: Để trừ 3, ta cộng số đối của 3 là +3. Vậy (-8) - 3 = (-8) + 3 = -5.
- c) 4 . (-2): Đây là phép nhân hai số nguyên khác dấu. Ta lấy 4 . 2 = 8 và kết quả là một số âm, vậy kết quả là -8.
- d) (-15) : 3: Đây là phép chia hai số nguyên khác dấu. Ta lấy 15 : 3 = 5 và kết quả là một số âm, vậy kết quả là -5.
Lưu Ý Khi Giải Bài Tập Về Số Nguyên
Khi giải các bài tập về số nguyên, các em cần chú ý:
- Xác định đúng dấu của các số nguyên.
- Nắm vững các quy tắc về phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên.
- Thực hiện các phép tính cẩn thận để tránh sai sót.
Bài Tập Tương Tự
Để luyện tập thêm, các em có thể giải các bài tập tương tự sau:
- Bài 8.35 trang 49 SBT Toán 6 Kết Nối Tri Thức
- Bài 8.36 trang 49 SBT Toán 6 Kết Nối Tri Thức
Kết Luận
Hy vọng với lời giải chi tiết và những lưu ý trên, các em học sinh đã hiểu rõ cách giải Bài 8.34 trang 49 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với Cuộc Sống. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!






























