Giải Bài 3.38 trang 59 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải Bài 3.38 trang 59 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải Bài 3.38 trang 59 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán.
Liệt kê các phần tử của tập hợp sau: P = {x ∈ Z| x ⁝ 3 và -18 ≤ x ≤ 18}.
Đề bài
Liệt kê các phần tử của tập hợp sau: P = {x ∈ Z| x ⁝ 3 và -18 ≤ x ≤ 18}.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Vì x ⁝ 3 nên x là bội của 3. Ta tìm các bội của 3 thỏa mãn lớn hơn hoặc bằng -18 và nhỏ hơn hoặc bằng 18
Lời giải chi tiết
Vì x ⁝ 3 nên x là bội của 3.
Nhân 3 lần lượt với 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7;…ta được các bội dương của 3 là: 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; …
Do đó các bội của 3 là: …;- 21; -18; -15; -12; -9; -6; -3; 0; 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; …
Mà -18 ≤ x ≤ 18
Ta được x ∈ {-15; -12; -9; -6; -3; 0; 3; 6; 9; 12; 15; 18}
Do x ∈ P nên P = {-15; -12; -9; -6; -3; 0; 3; 6; 9; 12; 15; 18}
Vậy P = {-15; -12; -9; -6; -3; 0; 3; 6; 9; 12; 15; 18}.
Lời giải hay
Giải Bài 3.38 trang 59 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống - Chi tiết và Dễ Hiểu
Bài 3.38 trang 59 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phép chia hết, chia có dư và các tính chất liên quan để giải quyết các bài toán thực tế. Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài tập:
Phần 1: Giải thích khái niệm chia hết và chia có dư
Để hiểu rõ bài tập, trước tiên chúng ta cần nắm vững khái niệm chia hết và chia có dư. Một số a chia hết cho số b nếu phép chia a cho b cho kết quả là một số nguyên. Ngược lại, nếu phép chia a cho b không cho kết quả là một số nguyên thì a chia b có dư.
Phần 2: Giải quyết bài toán cụ thể
Bài 3.38 thường đưa ra các tình huống thực tế, ví dụ như chia kẹo cho các bạn, chia số lượng đồ vật trong lớp, hoặc chia tiền cho các thành viên trong gia đình. Để giải quyết bài toán, các em cần:
- Xác định rõ số lượng tổng thể và số lượng thành viên chia.
- Thực hiện phép chia để tìm số lượng mỗi thành viên nhận được.
- Nếu phép chia có dư, cần xác định xem số dư có ý nghĩa gì trong bài toán hay không.
Ví dụ minh họa
Giả sử bài toán yêu cầu chia 35 chiếc kẹo cho 7 bạn. Ta thực hiện phép chia 35 : 7 = 5. Kết quả là mỗi bạn nhận được 5 chiếc kẹo và không còn dư chiếc nào. Trong trường hợp này, 35 chia hết cho 7.
Phần 3: Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải thêm các bài tập tương tự. Dưới đây là một số bài tập gợi ý:
- Chia 48 quyển sách cho 8 học sinh. Mỗi học sinh nhận được bao nhiêu quyển sách?
- Chia 27 bút chì cho 5 bạn. Mỗi bạn nhận được bao nhiêu bút chì và còn dư bao nhiêu bút chì?
- Một lớp học có 32 học sinh. Giáo viên muốn chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. Có bao nhiêu nhóm được tạo ra?
Phần 4: Mở rộng kiến thức
Kiến thức về phép chia hết và chia có dư có ứng dụng rất lớn trong cuộc sống. Các em có thể áp dụng kiến thức này để giải quyết các bài toán liên quan đến việc phân chia tài sản, tính toán số lượng, và ước lượng kết quả.
Phần 5: Tổng kết
Bài 3.38 trang 59 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp các em hiểu rõ hơn về phép chia hết và chia có dư. Hy vọng với lời giải chi tiết và các ví dụ minh họa trên, các em sẽ tự tin giải quyết bài tập và nắm vững kiến thức môn Toán.
Lưu ý: Các em nên tự mình giải bài tập trước khi tham khảo lời giải. Điều này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về bài toán và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
Bảng tóm tắt các khái niệm quan trọng
| Khái niệm | Giải thích |
|---|---|
| Chia hết | Phép chia cho kết quả là một số nguyên. |
| Chia có dư | Phép chia không cho kết quả là một số nguyên. |
| Số bị chia | Số mà ta chia. |
| Số chia | Số mà ta dùng để chia. |
| Thương | Kết quả của phép chia. |
| Số dư | Phần còn lại sau khi chia hết. |
Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!






























