Giải Bài 5.19 trang 88 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải Bài 5.19 trang 88 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 5.19 trang 88 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán, cung cấp các bài giải chuẩn xác và dễ hiểu.
Hình 5.14 là một đường gấp khúc có độ dài bằng 4 đơn vị. Em hãy vẽ thêm vào hình đó: a) Một đường gấp khúc có độ dài bằng 6 đơn vị để được một hình có tâm đối xứng nhưng không có trục đối xứng; b) Một đường gấp khúc có độ dài bằng 8 đơn vị để được một hình có tâm đối xứng và có bốn trục đối xứng; c) Một đường gấp khúc có độ dài ngắn nhất để được một hình có tâm đối xứng; d) Một đường gấp khúc có độ dài ngắn nhất để được một hình có tâm đối xứng và có trục đối xứng.
Đề bài
Hình 5.14 là một đường gấp khúc có độ dài bằng 4 đơn vị.
Em hãy vẽ thêm vào hình đó:
a) Một đường gấp khúc có độ dài bằng 6 đơn vị để được một hình có tâm đối xứng nhưng không có trục đối xứng;
b) Một đường gấp khúc có độ dài bằng 8 đơn vị để được một hình có tâm đối xứng và có bốn trục đối xứng;
c) Một đường gấp khúc có độ dài ngắn nhất để được một hình có tâm đối xứng;
d) Một đường gấp khúc có độ dài ngắn nhất để được một hình có tâm đối xứng và có trục đối xứng.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Mỗi hình có một điểm O, mà khi quay hình đó xung quanh điểm O đúng một nửa vòng thì hình thu được chồng khít" với chính nó ở vị trí ban đầu (trước khi quay).
Những hình như thế được gọi là hình có tâm đối xứng và điểm O được gọi là tâm đối xứng của hình.
Lời giải chi tiết
Em vẽ được thành các hình theo yêu câu với tâm đối xứng và trục đối xứng như sau:

Giải Bài 5.19 trang 88 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống - Chi tiết, Dễ hiểu
Bài 5.19 trang 88 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phân số, so sánh phân số và các phép toán trên phân số để giải quyết các bài toán thực tế. Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.
Phần 1: Giải thích khái niệm phân số
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại khái niệm phân số. Phân số là biểu thức của một hoặc nhiều phần bằng nhau của một đơn vị. Một phân số có dạng a/b, trong đó a là tử số và b là mẫu số. Để so sánh hai phân số, ta có thể quy đồng mẫu số hoặc so sánh chéo.
Phần 2: Giải bài tập 5.19a
Bài 5.19a yêu cầu so sánh hai phân số. Để so sánh, ta có thể quy đồng mẫu số của hai phân số. Sau khi quy đồng, ta so sánh hai tử số. Phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Ví dụ: So sánh 2/3 và 3/4. Ta quy đồng mẫu số của hai phân số là 12. Khi đó, ta có 2/3 = 8/12 và 3/4 = 9/12. Vì 8 < 9 nên 2/3 < 3/4.
Phần 3: Giải bài tập 5.19b
Bài 5.19b yêu cầu thực hiện các phép toán trên phân số. Để thực hiện các phép toán trên phân số, ta cần nhớ các quy tắc sau:
- Phép cộng và phép trừ phân số: Quy đồng mẫu số, cộng hoặc trừ các tử số và giữ nguyên mẫu số.
- Phép nhân phân số: Nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau.
- Phép chia phân số: Nhân phân số bị chia với nghịch đảo của phân số chia.
Ví dụ: Tính 2/3 + 1/4. Ta quy đồng mẫu số của hai phân số là 12. Khi đó, ta có 2/3 = 8/12 và 1/4 = 3/12. Vậy 2/3 + 1/4 = 8/12 + 3/12 = 11/12.
Phần 4: Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức về phân số, các em có thể luyện tập thêm các bài tập sau:
- So sánh các phân số sau: 1/2, 2/3, 3/4, 4/5.
- Thực hiện các phép toán sau: 1/2 + 1/3, 2/3 - 1/4, 1/2 * 2/3, 3/4 : 1/2.
Phần 5: Tổng kết
Bài 5.19 trang 88 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp các em hiểu rõ hơn về phân số và các phép toán trên phân số. Hy vọng với lời giải chi tiết và các ví dụ minh họa, các em sẽ tự tin hơn khi làm bài tập.
Montoan.com.vn sẽ tiếp tục cập nhật các bài giải Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Hãy theo dõi chúng tôi để không bỏ lỡ bất kỳ thông tin hữu ích nào.
| Phân số | Giá trị |
|---|---|
| 1/2 | 0.5 |
| 2/3 | 0.67 |
| 3/4 | 0.75 |






























