Giải Bài 4.22 trang 72 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải Bài 4.22 trang 72 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Bài 4.22 trang 72 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với Cuộc Sống. Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập môn Toán.
Bài 4.22 yêu cầu các em vận dụng kiến thức đã học về phân số, so sánh phân số để giải quyết các bài toán thực tế. Chúng tôi sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin làm bài tập.
Tính diện tích các hình sau: a) Hình vuông có cạnh 5cm; b) Hình thang cân có độ dài hai cạnh đáy là 6cm và 10cm, chiều cao 4cm; c) Hình thoi có độ dài hai đường chéo là 6cm và 10 cm; d) Hình bình hành có độ dài một cạnh bằng 12cm và chiều cao tương ứng bằng 4cm.
Đề bài
Tính diện tích các hình sau:
a) Hình vuông có cạnh 5cm;
b) Hình thang cân có độ dài hai cạnh đáy là 6cm và 10cm, chiều cao 4cm;
c) Hình thoi có độ dài hai đường chéo là 6cm và 10 cm;
d) Hình bình hành có độ dài một cạnh bằng 12cm và chiều cao tương ứng bằng 4cm.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
*Hình vuông cạnh a thì S=a2
*Hình thang có độ dài 2 đáy là a, b; chiều cao h thì S=(a+b). h : 2
*Hình thoi có độ dài 2 đường chéo là m,n thì S= \(\frac{1}{2}.m.n\)
*Hình bình hành có độ dài 1 cạnh là a, chiều cao tương ứng là h thì S=a.h
Lời giải chi tiết
a) Diện tích hình vuông là:
52 = 25 (cm2)
b) Diện tích hình thang cân là:
(6 + 10). 4: 2 = 32 (cm2)
c) Diện tích hình thoi là:
\(\frac{1}{2}. 6. 10\) = 30 (cm2)
d) Diện tích hình bình hành là:
12. 4 = 48 (cm2)
Vậy diện tích hình vuông, hình thang cân, hình thoi, hình bình hành lần lượt là 25 cm2; 32 cm2; 30 cm2; 48 cm2.
Lời giải hay
Giải Bài 4.22 trang 72 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với Cuộc Sống - Lời Giải Chi Tiết
Bài 4.22 trong sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với Cuộc Sống tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng so sánh phân số và ứng dụng vào các bài toán thực tế. Để giải quyết bài toán này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản về phân số, bao gồm:
- Khái niệm phân số: Phân số là biểu thức của một phần của một đơn vị.
- So sánh phân số: Có nhiều cách để so sánh phân số, bao gồm quy đồng mẫu số, so sánh tử số khi mẫu số bằng nhau, hoặc sử dụng tính chất bắc cầu.
- Ứng dụng của phân số: Phân số được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày, ví dụ như tính toán tỷ lệ, chia sẻ tài sản, hoặc đo lường kích thước.
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của Bài 4.22:
Phần 1: So sánh các phân số sau
a) 2/3 và 3/4
Để so sánh hai phân số này, ta quy đồng mẫu số:
2/3 = 8/12
3/4 = 9/12
Vì 8/12 < 9/12 nên 2/3 < 3/4
b) 5/6 và 7/8
Tương tự, ta quy đồng mẫu số:
5/6 = 20/24
7/8 = 21/24
Vì 20/24 < 21/24 nên 5/6 < 7/8
c) 1/2 và 2/5
Quy đồng mẫu số:
1/2 = 5/10
2/5 = 4/10
Vì 5/10 > 4/10 nên 1/2 > 2/5
Phần 2: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần
a) 1/2, 2/3, 3/4
Ta quy đồng mẫu số:
1/2 = 6/12
2/3 = 8/12
3/4 = 9/12
Vậy thứ tự tăng dần là: 1/2 < 2/3 < 3/4
b) 5/6, 7/8, 11/12
Quy đồng mẫu số:
5/6 = 20/24
7/8 = 21/24
11/12 = 22/24
Vậy thứ tự tăng dần là: 5/6 < 7/8 < 11/12
Phần 3: Bài toán ứng dụng
Một cửa hàng có 30kg gạo. Buổi sáng bán được 2/5 số gạo, buổi chiều bán được 1/3 số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Số gạo bán được buổi sáng là: 30 * (2/5) = 12kg
Số gạo còn lại sau buổi sáng là: 30 - 12 = 18kg
Số gạo bán được buổi chiều là: 18 * (1/3) = 6kg
Số gạo còn lại sau buổi chiều là: 18 - 6 = 12kg
Vậy cửa hàng còn lại 12kg gạo.
Lưu ý: Khi giải các bài toán về phân số, học sinh cần chú ý đến việc quy đồng mẫu số để so sánh và thực hiện các phép toán một cách chính xác. Ngoài ra, việc hiểu rõ ý nghĩa của bài toán và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế là rất quan trọng.
Hy vọng với lời giải chi tiết này, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về Bài 4.22 trang 72 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với Cuộc Sống và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán. Montoan.com.vn sẽ tiếp tục đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục tri thức.






























