Giải Bài 2.56 trang 45 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải Bài 2.56 trang 45 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Bài 2.56 trang 45 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
montoan.com.vn cung cấp lời giải đầy đủ, chính xác và dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Các tổng sau là số nguyên tố hay hợp số? a) 2. 7. 12 + 49. 53; b) 3. 4. 5 + 2 020. 2 021. 2 022.
Đề bài
Các tổng sau là số nguyên tố hay hợp số?
a) 2. 7. 12 + 49. 53;
b) 3. 4. 5 + 2 020. 2 021. 2 022.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+Áp dụng tính chất chia hết của 1 tổng
+Tổng trên có ước ngoài 1 và chính nó thì là hợp số
Lời giải chi tiết
a) Vì 7 ⁝ 7 nên (2. 7. 12) ⁝ 7
49 ⁝ 7 nên (49. 53) ⁝ 7
Do đó (2. 7. 12 + 49. 53) ⁝ 7 (tính chất chia hết của một tổng)
Nên ngoài hai ước là 1 và chính nó, tổng trên còn có thêm ước là 7.
Vậy tổng trên là hợp số.
b) Vì 4 ⁝ 4 nên (3. 4. 5) ⁝ 4
2 020 ⁝ 4 nên (2 020. 2 021. 2 022) ⁝ 4
Do đó (3. 4. 5 + 2 020. 2 021. 2 022) ⁝ 4 (tính chất chia hết của một tổng)
Nên ngoài hai ước là 1 và chính nó, tổng trên còn có thêm ước là 4.
Vậy tổng trên là hợp số.
Lời giải hay
Giải Bài 2.56 trang 45 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống - Lời giải chi tiết
Bài 2.56 trang 45 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phân số, so sánh phân số và các phép toán trên phân số để giải quyết bài toán thực tế.
Nội dung bài tập 2.56:
Bài tập 2.56 thường xoay quanh các tình huống liên quan đến việc chia sẻ, phân chia một lượng vật phẩm hoặc một khoảng thời gian cho nhiều người hoặc nhiều phần. Ví dụ, bài toán có thể yêu cầu tính số lượng phần mỗi người nhận được khi chia đều một số lượng bánh kẹo, hoặc tính thời gian mỗi người làm việc khi chia đều một công việc.
Phương pháp giải bài tập 2.56:
- Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ các thông tin quan trọng như tổng số lượng, số người hoặc số phần cần chia.
- Xác định phép toán: Thông thường, bài toán sẽ yêu cầu sử dụng phép chia để tìm số lượng mỗi phần.
- Thực hiện phép tính: Thực hiện phép chia một cách chính xác.
- Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả phù hợp với ngữ cảnh của bài toán.
Ví dụ minh họa:
Bài toán: Một người có 24 cái kẹo và muốn chia đều cho 6 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu cái kẹo?
Giải:
- Số kẹo mỗi bạn được là: 24 : 6 = 4 (cái)
- Đáp số: Mỗi bạn được 4 cái kẹo.
Các dạng bài tập tương tự:
Ngoài bài tập 2.56, các em có thể gặp các bài tập tương tự với các con số và tình huống khác nhau. Tuy nhiên, phương pháp giải vẫn tương tự: đọc kỹ đề bài, xác định phép toán, thực hiện phép tính và kiểm tra lại kết quả.
Lưu ý khi giải bài tập:
- Đảm bảo các đơn vị đo lường được thống nhất.
- Chú ý đến các từ khóa như “chia đều”, “mỗi”, “tổng” để xác định đúng phép toán cần sử dụng.
- Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Mở rộng kiến thức:
Để hiểu sâu hơn về phân số và các phép toán trên phân số, các em có thể tham khảo thêm các bài học và bài tập khác trong sách giáo khoa và sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống. Ngoài ra, các em cũng có thể tìm kiếm các tài liệu học tập trực tuyến trên montoan.com.vn và các trang web giáo dục khác.
Bài tập luyện tập:
Để rèn luyện kỹ năng giải bài tập về phân số, các em có thể tự giải các bài tập sau:
- Bài 2.57 trang 45 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống.
- Bài 2.58 trang 46 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống.
Kết luận:
Bài 2.56 trang 45 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp các em củng cố kiến thức về phân số và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng với lời giải chi tiết và các hướng dẫn trên, các em sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.






























