1. Môn Toán
  2. Giải Bài 2.21 trang 34 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải Bài 2.21 trang 34 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải Bài 2.21 trang 34 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải Bài 2.21 trang 34 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán. Hãy cùng chúng tôi khám phá lời giải của bài tập này nhé!

Tổng sau có chia hết cho 3 hay không? Vì sao? a) A = 10^12 + 1; b) B = 10^12 + 2.

Đề bài

Tổng sau có chia hết cho 3 hay không? Vì sao?

a) A = 1012 + 1;

b) B = 1012 + 2.

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải Bài 2.21 trang 34 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống 1

+ Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3

+ \(10^n=10….0)\)( n chữ số 0)

+ Kiểm tra tổng các chữ số của A, B

Lời giải chi tiết

a)A = 1012 + 1

Ta có: 1012 = 10…00(12 chữ số 0) nên A= 10….01(11 chữ số 0)

Vì 1+ 0 +0 +…+ 0 + 1 =2 ⋮̸ 3 nên A ⋮̸ 3

b) B = 1012 + 2.

Ta có: 1012 = 10…00(12 chữ số 0) nên B= 10….02(11 chữ số 0)

Vì 1+ 0 +0 +…+ 0 + 2 =3 ⁝ 3 nên B ⁝ 3

Lời giải hay

Bạn đang tiếp cận nội dung Giải Bài 2.21 trang 34 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chuyên mục toán 6 trên nền tảng soạn toán. Bộ bài tập toán thcs này được biên soạn chuyên sâu và bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức Toán lớp 6 cho học sinh thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.
Ghi chú: Quý thầy, cô giáo và bạn đọc có thể chia sẻ tài liệu trên MonToan.com.vn bằng cách gửi về:
Facebook: MÔN TOÁN
Email: montoanmath@gmail.com

Giải Bài 2.21 trang 34 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống - Chi tiết và Dễ Hiểu

Bài 2.21 trang 34 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống yêu cầu chúng ta vận dụng kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, đặc biệt là phép nhân và phép chia để giải quyết các bài toán thực tế. Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài tập:

Phần 1: Bài toán về số lượng học sinh

Bài toán cho biết một trường tiểu học có 672 học sinh, trong đó số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 84 em. Hãy tính số học sinh nam và số học sinh nữ của trường.

  1. Phân tích bài toán: Để giải bài toán này, chúng ta cần xác định mối quan hệ giữa số học sinh nam và số học sinh nữ. Ta biết rằng tổng số học sinh là 672 và số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 84.
  2. Giải bài toán:
    • Gọi số học sinh nữ là x.
    • Số học sinh nam là x + 84.
    • Tổng số học sinh là x + (x + 84) = 672.
    • Giải phương trình: 2x + 84 = 672 => 2x = 588 => x = 294.
    • Vậy số học sinh nữ là 294 em.
    • Số học sinh nam là 294 + 84 = 378 em.
  3. Kết luận: Trường tiểu học có 294 học sinh nữ và 378 học sinh nam.

Phần 2: Bài toán về số lượng sản phẩm

Một xí nghiệp sản xuất được 1250 sản phẩm trong 5 ngày. Hỏi trung bình mỗi ngày xí nghiệp sản xuất được bao nhiêu sản phẩm?

  1. Phân tích bài toán: Bài toán yêu cầu chúng ta tính số lượng sản phẩm trung bình mỗi ngày xí nghiệp sản xuất được. Để làm điều này, chúng ta cần chia tổng số sản phẩm cho số ngày sản xuất.
  2. Giải bài toán:
    • Số lượng sản phẩm trung bình mỗi ngày là 1250 / 5 = 250 sản phẩm.
  3. Kết luận: Trung bình mỗi ngày xí nghiệp sản xuất được 250 sản phẩm.

Phần 3: Bài toán về giá trị đơn hàng

Một cửa hàng bán được 35 chiếc áo sơ mi với giá 80 000 đồng một chiếc và 20 chiếc quần tây với giá 150 000 đồng một chiếc. Hỏi cửa hàng thu được bao nhiêu tiền?

  1. Phân tích bài toán: Bài toán yêu cầu chúng ta tính tổng số tiền mà cửa hàng thu được từ việc bán áo sơ mi và quần tây. Để làm điều này, chúng ta cần tính số tiền thu được từ mỗi loại sản phẩm, sau đó cộng hai số tiền này lại với nhau.
  2. Giải bài toán:
    • Số tiền thu được từ việc bán áo sơ mi là 35 * 80 000 = 2 800 000 đồng.
    • Số tiền thu được từ việc bán quần tây là 20 * 150 000 = 3 000 000 đồng.
    • Tổng số tiền cửa hàng thu được là 2 800 000 + 3 000 000 = 5 800 000 đồng.
  3. Kết luận: Cửa hàng thu được 5 800 000 đồng.

Lưu ý khi giải bài tập

Khi giải các bài toán về số tự nhiên, các em cần chú ý:

  • Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
  • Phân tích bài toán để xác định các yếu tố quan trọng và mối quan hệ giữa chúng.
  • Sử dụng các phép tính phù hợp để giải bài toán.
  • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

Hy vọng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về Bài 2.21 trang 34 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống. Chúc các em học tập tốt!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6