Giải Bài 2.33 trang 39 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải Bài 2.33 trang 39 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Bài 2.33 trang 39 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
montoan.com.vn cung cấp lời giải đầy đủ, chính xác và dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Hãy tìm tập hợp Ư(105), Ư(140) và ƯC(105, 140).
Đề bài
Hãy tìm tập hợp Ư(105), Ư(140) và ƯC(105, 140).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phân tích các số thành tích các thừa số nguyên tố
ƯC(105,140) là số vừa là ước của 105, vừa là ước của 140
Lời giải chi tiết
+) Phân tích 105 ra thừa số nguyên tố: 105 = 3. 5. 7
Vì 105 chia hết cho các số: 1; 3; 5; 7; 15; 21; 35; 105
Do đó: Ư(105) = {1; 3; 5; 7; 15; 21; 35; 105}
+) Phân tích 140 ra thừa số nguyên tố: \(140 = 2^2. 5. 7 \)
Vì 140 chia hết cho các số: 1; 2; 4; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 35; 70; 140
Do đó: Ư(140) = {1; 2; 4; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 35; 70; 140}.
Khi đó ƯC(105, 140) = {1; 5; 7; 35}.
Lời giải hay
Giải Bài 2.33 trang 39 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống - Hướng dẫn chi tiết
Bài 2.33 trang 39 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phép chia hết và các tính chất liên quan để giải quyết các bài toán thực tế. Dưới đây là lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập này:
Nội dung bài tập 2.33 trang 39 Toán 6 Kết Nối Tri Thức
Bài tập 2.33 yêu cầu học sinh thực hiện các phép chia và xác định xem số nào chia hết cho số nào. Cụ thể, bài tập có thể bao gồm các câu hỏi như:
- a) 12 chia hết cho 3 không?
- b) 15 chia hết cho 4 không?
- c) 20 chia hết cho 5 không?
- d) 25 chia hết cho 6 không?
Phương pháp giải bài tập 2.33 trang 39 Toán 6 Kết Nối Tri Thức
Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững định nghĩa về phép chia hết. Một số chia hết cho một số khác nếu phép chia đó không có số dư. Ví dụ, 12 chia hết cho 3 vì 12 : 3 = 4 (không có số dư).
Ngoài ra, học sinh cũng cần hiểu rõ các tính chất liên quan đến phép chia hết, chẳng hạn như:
- Nếu a chia hết cho b và c chia hết cho b thì (a + c) chia hết cho b.
- Nếu a chia hết cho b và c chia hết cho b thì (a - c) chia hết cho b.
Lời giải chi tiết bài tập 2.33 trang 39 Toán 6 Kết Nối Tri Thức
a) 12 chia hết cho 3 vì 12 : 3 = 4 (không có số dư).
b) 15 không chia hết cho 4 vì 15 : 4 = 3 dư 3.
c) 20 chia hết cho 5 vì 20 : 5 = 4 (không có số dư).
d) 25 không chia hết cho 6 vì 25 : 6 = 4 dư 1.
Luyện tập thêm các bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức về phép chia hết, học sinh có thể luyện tập thêm các bài tập tương tự. Ví dụ:
- Bài 2.34 trang 39 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống.
- Bài 2.35 trang 40 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống.
Ứng dụng của phép chia hết trong thực tế
Phép chia hết có ứng dụng rất lớn trong thực tế, chẳng hạn như:
- Chia đều một số lượng lớn đồ vật cho nhiều người.
- Tính toán số lượng hàng hóa cần thiết để đóng gói.
- Xác định xem một số có phải là bội số của một số khác hay không.
Kết luận
Bài 2.33 trang 39 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh hiểu rõ hơn về phép chia hết và các tính chất liên quan. Hy vọng rằng với lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
Mở rộng kiến thức về phép chia hết
Để hiểu sâu hơn về phép chia hết, các em có thể tìm hiểu thêm về các khái niệm liên quan như:
- Bội số và ước số.
- Số nguyên tố và hợp số.
- Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
Việc nắm vững các khái niệm này sẽ giúp các em giải quyết các bài toán phức tạp hơn một cách dễ dàng.
Tài liệu tham khảo
Sách giáo khoa Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống.
Sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống.
Các trang web học toán online uy tín.






























