Giải Bài 9.6 trang 63 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải Bài 9.6 trang 63 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Bài 9.6 trang 63 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
montoan.com.vn cung cấp lời giải đầy đủ, chính xác, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Tìm giá trị không hợp lí (nếu có) trong các dãy dữ liệu sau: a) Tên một số truyện cổ tích: Sọ Dừa, Thạch Sanh,Ông lão đánh cá và con cá vàng, Thầy bói xem voi. b) Một số cây thân gỗ: xoan, xà cừ, bạch đàn, đậu tương, phi lao.
Đề bài
Tìm giá trị không hợp lí (nếu có) trong các dãy dữ liệu sau:
a) Tên một số truyện cổ tích: Sọ Dừa, Thạch Sanh,Ông lão đánh cá và con
cá vàng, Thầy bói xem voi.
b) Một số cây thân gỗ: xoan, xà cừ, bạch đàn, đậu tương, phi lao.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Tìm truyện không phải là truyện cổ tích
b) Tìm cây không phải là cây thân gỗ
Lời giải chi tiết
Giá trị không hợp lí là:
a) Thầy bói xem voi vì Thầy bói xem voi là truyện ngụ ngôn(không là truyện cổ tích)
b) Đậu tương vì đậu tương không là cây thân gỗ
Giải Bài 9.6 trang 63 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống - Hướng dẫn chi tiết
Bài 9.6 trang 63 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phân số, so sánh phân số và các phép toán trên phân số để giải quyết các bài toán thực tế.
Nội dung bài tập 9.6
Bài tập 9.6 bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: So sánh hai phân số.
- Dạng 2: Tìm phân số lớn nhất/nhỏ nhất trong một dãy phân số.
- Dạng 3: Thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số.
- Dạng 4: Giải các bài toán có liên quan đến phân số trong thực tế.
Hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập
Để giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải bài tập 9.6, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập:
Bài 9.6.1
Đề bài: So sánh hai phân số 2/3 và 3/4.
Giải: Để so sánh hai phân số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số. Mẫu số chung nhỏ nhất của 3 và 4 là 12. Ta có:
2/3 = 8/12
3/4 = 9/12
Vì 8/12 < 9/12 nên 2/3 < 3/4.
Bài 9.6.2
Đề bài: Tìm phân số lớn nhất trong các phân số sau: 1/2, 2/3, 3/4, 5/6.
Giải: Để tìm phân số lớn nhất, ta quy đồng mẫu số của các phân số. Mẫu số chung nhỏ nhất của 2, 3, 4 và 6 là 12. Ta có:
1/2 = 6/12
2/3 = 8/12
3/4 = 9/12
5/6 = 10/12
Vì 10/12 > 9/12 > 8/12 > 6/12 nên 5/6 là phân số lớn nhất.
Bài 9.6.3
Đề bài: Thực hiện phép tính: 1/2 + 2/3.
Giải: Để cộng hai phân số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số. Mẫu số chung nhỏ nhất của 2 và 3 là 6. Ta có:
1/2 = 3/6
2/3 = 4/6
1/2 + 2/3 = 3/6 + 4/6 = 7/6.
Lưu ý khi giải bài tập về phân số
- Luôn quy đồng mẫu số trước khi thực hiện các phép toán cộng, trừ, so sánh phân số.
- Chú ý đến dấu của phân số.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải bài tập.
Ứng dụng của phân số trong thực tế
Phân số được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, ví dụ như:
- Đo lường: Đo chiều dài, diện tích, thể tích.
- Chia sẻ: Chia một vật thành nhiều phần bằng nhau.
- Tỷ lệ: Tính tỷ lệ giữa hai đại lượng.
- Tài chính: Tính lãi suất, tỷ giá hối đoái.
Việc nắm vững kiến thức về phân số sẽ giúp các em giải quyết các bài toán thực tế một cách dễ dàng và hiệu quả.
Bài tập luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức về phân số, các em có thể làm thêm các bài tập sau:
- So sánh các phân số: 1/3 và 2/5.
- Tìm phân số nhỏ nhất trong các phân số sau: 3/4, 5/6, 7/8, 9/10.
- Thực hiện phép tính: 3/4 - 1/2.
- Giải bài toán: Một người có 20 quả táo, người đó cho con trai 1/4 số táo, cho con gái 1/5 số táo. Hỏi người đó còn lại bao nhiêu quả táo?
Kết luận
Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể trên, các em học sinh đã hiểu rõ cách giải Bài 9.6 trang 63 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!






























