Giải Bài 1.56 trang 23 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải Bài 1.56 trang 23 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Bài 1.56 trang 23 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức. Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán.
Bài 1.56 yêu cầu các em vận dụng kiến thức đã học về phân số, so sánh phân số để giải quyết các bài toán thực tế. Chúng tôi sẽ cung cấp phương pháp giải bài tập một cách dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong học tập.
Tìm n, biết: a) 5^4= n; b) n^3 = 125; c)11^n = 1331
Đề bài
Tìm n, biết:
a) \(5^4= n\)
b) \(n^3 = 125\)
c)\(11^n = 1331\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ \(a^x=b^x\) (a,b,x là số tự nhiên) thì a=b
+ \(a^x=a^y\)(a,x,y là số tự nhiên) thì x=y
Lời giải chi tiết
a) \(5^4= n\) nên 5.5.5.5=n. Do đó 625=n
Vậy n = 625.
b) \(n^3 = 125 \)
\(n^3= 5.5.5\)
\(n^3=5^3\)
n = 5
Vậy n = 5.
c) \(11^n= 1331\)
\(11^n=11.11.11\)
\(11^n=11^3\)
n=3
Vậy n = 3.
Lời giải hay
Giải Bài 1.56 trang 23 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết
Bài 1.56 trang 23 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về phân số và các phép toán liên quan. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, chúng ta cần nắm vững các khái niệm cơ bản và áp dụng đúng phương pháp.
Nội dung bài tập 1.56 trang 23
Bài tập 1.56 yêu cầu học sinh thực hiện các phép so sánh phân số, tìm phân số lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng nhau. Bài tập cũng có thể yêu cầu học sinh thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số để tìm ra kết quả cuối cùng.
Phương pháp giải bài tập 1.56 trang 23
Để giải bài tập 1.56 trang 23, chúng ta có thể áp dụng các phương pháp sau:
- Quy đồng mẫu số: Đây là phương pháp phổ biến nhất để so sánh phân số. Chúng ta quy đồng mẫu số của các phân số cần so sánh, sau đó so sánh tử số. Phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
- Rút gọn phân số: Trước khi so sánh phân số, chúng ta nên rút gọn phân số về dạng tối giản. Điều này giúp cho việc so sánh trở nên dễ dàng hơn.
- Sử dụng tính chất bắc cầu: Nếu a > b và b > c thì a > c.
- Chuyển đổi phân số: Đôi khi, chúng ta cần chuyển đổi phân số thành số thập phân hoặc phần trăm để so sánh.
Ví dụ minh họa giải bài 1.56 trang 23
Ví dụ 1: So sánh hai phân số 2/3 và 3/4.
Giải:
- Quy đồng mẫu số: 2/3 = 8/12 và 3/4 = 9/12
- So sánh tử số: 8 < 9
- Kết luận: 2/3 < 3/4
Ví dụ 2: Tính 1/2 + 1/3.
Giải:
- Quy đồng mẫu số: 1/2 = 3/6 và 1/3 = 2/6
- Cộng hai phân số: 3/6 + 2/6 = 5/6
- Kết luận: 1/2 + 1/3 = 5/6
Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức về phân số và các phép toán liên quan, các em có thể luyện tập thêm các bài tập sau:
- So sánh các phân số: 1/4 và 2/5, 3/7 và 4/9, 5/8 và 6/11
- Tính các phép toán: 1/5 + 2/7, 3/4 - 1/2, 2/3 x 1/5, 4/5 : 2/3
Lời khuyên khi giải bài tập về phân số
Khi giải bài tập về phân số, các em cần lưu ý những điều sau:
- Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu.
- Xác định đúng các khái niệm và công thức cần sử dụng.
- Thực hiện các phép toán một cách cẩn thận và chính xác.
- Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.
Montoan.com.vn hy vọng rằng với hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ tự tin hơn khi giải Bài 1.56 trang 23 Sách Bài Tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức và đạt kết quả tốt trong môn Toán. Chúc các em học tập tốt!
Bảng tổng hợp kiến thức liên quan
| Khái niệm | Giải thích |
|---|---|
| Phân số | Là biểu thức của một hoặc nhiều phần bằng nhau của một đơn vị. |
| Mẫu số | Là số tự nhiên khác 0, nằm ở dưới gạch ngang của phân số. |
| Tử số | Là số tự nhiên nằm trên gạch ngang của phân số. |
| Phân số tối giản | Là phân số mà tử số và mẫu số không có ước chung nào khác 1. |






























