Giải Bài 2.64 trang 46 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải Bài 2.64 trang 46 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Bài 2.64 trang 46 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
montoan.com.vn cung cấp lời giải đầy đủ, chính xác và dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Thực hiện các phép tính sau:a) 9/14+8/21; b)13/15-7/12
Đề bài
Thực hiện các phép tính sau:
\(\begin{array}{l}a)\frac{9}{{14}} + \frac{8}{{21}};\\b)\frac{{13}}{{15}} - \frac{7}{{12}}\end{array}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
*Tìm mẫu số chung là BCNN của 2 mẫu số của 2 phân số rồi cộng, trừ 2 phân số có cùng mẫu số
*Phương pháp tìm BCNN
- Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố,
- Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng;
- Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất. Tích đó là BCNN cần tìm.
Lời giải chi tiết
a) Ta có 14 = 2. 7;
21 = 3. 7
BCNN(14, 21) = 2. 3. 7 = 42
Ta có thể chọn mẫu chung của hai phân số là 42
\(\frac{9}{{14}} + \frac{8}{{21}} = \frac{{9.3}}{{14.3}} + \frac{{8.2}}{{21.2}} = \frac{{27}}{{42}} + \frac{{16}}{{42}} = \frac{{43}}{{42}}\)
Ta có: 15 = 3. 5;
12 = 22.3
BCNN(15, 12) = 22.3.5 = 60
Ta có thể chọn mẫu chung của hai phân số là 60
\(\frac{{13}}{{15}} - \frac{7}{{12}} = \frac{{13.4}}{{15.4}} - \frac{{7.5}}{{12.5}} = \frac{{52}}{{60}} - \frac{{35}}{{60}} = \frac{{17}}{{60}}\)
Lời giải hay
Giải Bài 2.64 trang 46 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống - Chi tiết và Dễ Hiểu
Bài 2.64 trang 46 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phân số, so sánh phân số và các phép toán trên phân số để giải quyết các bài toán thực tế. Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài tập, giúp các em hiểu rõ cách tiếp cận và giải quyết vấn đề.
Phần 1: Giải thích về phân số
Trước khi đi vào giải bài tập cụ thể, chúng ta cần nắm vững khái niệm về phân số. Phân số là biểu thức của một hoặc nhiều phần bằng nhau của một đơn vị. Một phân số có dạng a/b, trong đó a là tử số và b là mẫu số. Để so sánh hai phân số, ta có thể quy đồng mẫu số hoặc so sánh chéo.
Phần 2: Lời giải chi tiết Bài 2.64a
Bài 2.64a yêu cầu so sánh hai phân số. Để so sánh, ta có thể quy đồng mẫu số của hai phân số. Sau khi quy đồng, ta so sánh các tử số. Phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Ví dụ: So sánh 1/2 và 2/3. Ta quy đồng mẫu số của hai phân số là 6. Khi đó, 1/2 = 3/6 và 2/3 = 4/6. Vì 3 < 4, nên 1/2 < 2/3.
Phần 3: Lời giải chi tiết Bài 2.64b
Bài 2.64b yêu cầu thực hiện các phép toán trên phân số. Để thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số, ta cần tuân thủ các quy tắc sau:
- Cộng và trừ phân số: Quy đồng mẫu số, cộng hoặc trừ các tử số và giữ nguyên mẫu số.
- Nhân phân số: Nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau.
- Chia phân số: Đảo ngược phân số thứ hai và nhân với phân số thứ nhất.
Ví dụ: Tính 1/2 + 1/3. Ta quy đồng mẫu số của hai phân số là 6. Khi đó, 1/2 = 3/6 và 1/3 = 2/6. Vậy, 1/2 + 1/3 = 3/6 + 2/6 = 5/6.
Phần 4: Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức về phân số và rèn luyện kỹ năng giải toán, các em có thể thực hiện thêm các bài tập sau:
- So sánh các phân số sau: 2/5 và 3/7, 1/4 và 2/8.
- Thực hiện các phép toán sau: 1/3 + 2/5, 3/4 - 1/2, 2/3 x 1/5, 4/5 : 2/3.
Phần 5: Tổng kết
Bài 2.64 trang 46 sách bài tập Toán 6 Kết Nối Tri Thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp các em hiểu rõ hơn về phân số và các phép toán trên phân số. Hy vọng với lời giải chi tiết và dễ hiểu này, các em sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
Lưu ý: Các em nên tự mình giải các bài tập trước khi tham khảo lời giải để rèn luyện tư duy và kỹ năng giải toán. montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán!
| Phân số | Giải thích |
|---|---|
| 1/2 | Một phần hai |
| 2/3 | Hai phần ba |
| Bảng ví dụ về phân số | |






























