Giải Bài 4 trang 100 SGK Toán 6 Chân trời sáng tạo tập 1
Giải Bài 4 trang 100 SGK Toán 6 Chân trời sáng tạo tập 1
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Bài 4 trang 100 SGK Toán 6 Chân trời sáng tạo tập 1. Bài học này tập trung vào việc vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.
montoan.com.vn cung cấp lời giải dễ hiểu, chi tiết, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Thống kê số lần gõ bàn phím máy vi tính của một số chữ cái được dùng nhiều nhất khi viết 10 000 từ tiếng Anh thông dụng, người ta thu được bảng số liệu sau:
Đề bài
Thống kê số lần gõ bàn phím máy vi tính của một số chữ cái được dùng nhiều nhất khi viết 10 000 từ tiếng Anh thông dụng, người ta thu được bảng số liệu sau:

- Hãy nêu các loại dữ liệu xuất hiện trong bảng thống kê trên.
- Theo em các dữ liệu đó có liên quan gì đến sự sắp đặt vị trí của các phím E và T trên bàn phím?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Quan sát cột 1 để trả lời câu hỏi
- Dựa vào số lần gõ bàn phím và quan sát vị trí của phím E và T để rút ra nhận xét.
Lời giải chi tiết
- Chín chữ cái được gõ nhiều nhất trong tiếng anh là: E, T, A, O, I , N, S, R, H.
- Số lần gõ của các phím như sau: E: 1202 lần; T: 910 lần; A: 812 lần; O: 768 lần; I: 731 lần; N: 695 lần; S: 628 lần; R: 602 lần; H: 592 lần.
=> Phím E và T có số lần gõ nhiều nhất và được sắp xếp ở vị trí thuận tiện gõ của tay trái để tốc độ gõ các chữ nhanh hơn (Do tay phải là tay cầm chuột và các chữ trong tiếng anh được gõ bằng tay trái nhiều hơn)
Giải Bài 4 trang 100 SGK Toán 6 Chân trời sáng tạo tập 1: Tổng quan
Bài 4 trang 100 SGK Toán 6 Chân trời sáng tạo tập 1 thuộc chương 1: Các phép tính với số tự nhiên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng và phép trừ, cũng như các quy tắc dấu ngoặc để giải quyết các biểu thức số.
Nội dung chi tiết Bài 4
Bài 4 bao gồm một số câu hỏi nhỏ, yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính sau:
- a) 12 + 4 . 5
- b) 25 - 15 : 3
- c) (12 + 4) . 5
- d) 25 - (15 : 3)
- e) 32 . 2 - 15
- f) (32 . 2) - 15
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu a) 12 + 4 . 5
Áp dụng quy tắc thứ tự thực hiện các phép tính (nhân chia trước, cộng trừ sau), ta có:
12 + 4 . 5 = 12 + 20 = 32
Câu b) 25 - 15 : 3
Tương tự, ta thực hiện phép chia trước:
25 - 15 : 3 = 25 - 5 = 20
Câu c) (12 + 4) . 5
Trong trường hợp này, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước:
(12 + 4) . 5 = 16 . 5 = 80
Câu d) 25 - (15 : 3)
Thực hiện phép chia trong ngoặc trước:
25 - (15 : 3) = 25 - 5 = 20
Câu e) 32 . 2 - 15
Tính lũy thừa trước, sau đó thực hiện phép nhân và cuối cùng là phép trừ:
32 . 2 - 15 = 9 . 2 - 15 = 18 - 15 = 3
Câu f) (32 . 2) - 15
Thực hiện phép tính trong ngoặc trước:
(32 . 2) - 15 = (9 . 2) - 15 = 18 - 15 = 3
Lưu ý quan trọng
- Luôn tuân thủ thứ tự thực hiện các phép tính: ngoặc, lũy thừa, nhân chia, cộng trừ.
- Sử dụng đúng dấu ngoặc để đảm bảo kết quả chính xác.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi hoàn thành để tránh sai sót.
Mở rộng kiến thức
Để hiểu rõ hơn về các quy tắc tính toán, các em có thể tham khảo thêm các bài học liên quan đến:
- Thứ tự thực hiện các phép tính
- Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng và phép trừ
- Các quy tắc dấu ngoặc
Bài tập tương tự
Để rèn luyện kỹ năng giải toán, các em có thể tự giải các bài tập tương tự như:
- Bài 5 trang 100 SGK Toán 6 Chân trời sáng tạo tập 1
- Bài 6 trang 101 SGK Toán 6 Chân trời sáng tạo tập 1
Kết luận
Bài 4 trang 100 SGK Toán 6 Chân trời sáng tạo tập 1 là một bài tập quan trọng giúp các em củng cố kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính. Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể trên đây, các em sẽ tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán tương tự.






























