Giải bài 2.11 trang 28 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải bài 2.11 trang 28 Sách bài tập Toán 7 - Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 2.11 trang 28 sách bài tập Toán 7 - Kết nối tri thức tại Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh.
Trong các kết quả sau, kết quả nào đúng?
Đề bài
Trong các kết quả sau, kết quả nào đúng?
A.\(\sqrt {0,1} = 0,01\) | B.\(\sqrt {16} = - 4\) |
C.\(\sqrt { - 0,09} = 0,3\) | D.\(\sqrt {0,04} = 0,2\) |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Căn bậc hai số học của một số a không âm, kí hiệu là \(\sqrt a \), là số không âm x thoả mãn: \({x^2} = a\)
Lời giải chi tiết
Số âm không có căn bậc hai nên C sai.
Căn bậc hai số học là không âm nên B sai.
\(0,{01^2} = 0,0001 \ne 0,1\) nên A sai.
\(0,{2^2} = 0,04\) nên D đúng
Chọn D
Giải bài 2.11 trang 28 Sách bài tập Toán 7 - Kết nối tri thức: Tổng quan
Bài 2.11 trang 28 sách bài tập Toán 7 - Kết nối tri thức thuộc chương 1: Các số hữu tỉ. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về các phép toán trên số hữu tỉ để giải quyết các bài toán thực tế. Việc nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ là chìa khóa để hoàn thành bài tập này một cách hiệu quả.
Nội dung bài tập 2.11 trang 28
Bài tập 2.11 bao gồm các câu hỏi liên quan đến việc thực hiện các phép tính với số hữu tỉ, so sánh số hữu tỉ và ứng dụng các tính chất của phép toán để đơn giản hóa biểu thức. Cụ thể, bài tập yêu cầu:
- Tính giá trị của các biểu thức chứa số hữu tỉ.
- So sánh hai số hữu tỉ.
- Tìm số hữu tỉ thỏa mãn một điều kiện cho trước.
Phương pháp giải bài tập 2.11 trang 28
Để giải bài tập 2.11 trang 28 sách bài tập Toán 7 - Kết nối tri thức, học sinh cần:
- Nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ: Đặc biệt chú ý đến quy tắc dấu và quy tắc chuyển đổi phân số.
- Biết cách quy đồng mẫu số: Đây là bước quan trọng để thực hiện các phép cộng, trừ số hữu tỉ.
- Vận dụng các tính chất của phép toán: Tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối giúp đơn giản hóa biểu thức và tiết kiệm thời gian.
- Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo tính chính xác của phép tính.
Lời giải chi tiết bài 2.11 trang 28
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng câu hỏi trong bài tập 2.11 trang 28 sách bài tập Toán 7 - Kết nối tri thức:
Câu a)
Đề bài: Tính (3/4 + 1/2) * 2/3
Lời giải:
- Tính trong ngoặc trước: 3/4 + 1/2 = 3/4 + 2/4 = 5/4
- Thực hiện phép nhân: 5/4 * 2/3 = 10/12 = 5/6
Kết quả: 5/6
Câu b)
Đề bài: Tính 5/9 : (1/3 - 1/6)
Lời giải:
- Tính trong ngoặc trước: 1/3 - 1/6 = 2/6 - 1/6 = 1/6
- Thực hiện phép chia: 5/9 : 1/6 = 5/9 * 6/1 = 30/9 = 10/3
Kết quả: 10/3
Câu c)
Đề bài: Tính (1/2 + 1/3) * (2/5 + 1/5)
Lời giải:
- Tính trong ngoặc thứ nhất: 1/2 + 1/3 = 3/6 + 2/6 = 5/6
- Tính trong ngoặc thứ hai: 2/5 + 1/5 = 3/5
- Thực hiện phép nhân: 5/6 * 3/5 = 15/30 = 1/2
Kết quả: 1/2
Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức về các phép toán với số hữu tỉ, các em có thể tự giải các bài tập sau:
- Tính: (2/3 - 1/6) * 3/4
- Tính: 7/8 : (1/2 + 1/4)
- Tính: (1/5 + 2/5) * (3/7 + 4/7)
Kết luận
Bài tập 2.11 trang 28 sách bài tập Toán 7 - Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép toán với số hữu tỉ. Hy vọng với lời giải chi tiết và phương pháp giải được trình bày trong bài viết này, các em sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.






























