Giải bài 2.23 trang 31 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải bài 2.23 trang 31 Sách bài tập Toán 7 - Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 2.23 trang 31 Sách bài tập Toán 7 - Kết nối tri thức tại Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh lớp 7.
Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau: a) Nếu x là số hữu tỉ thì x là số thực; b) 2 không phải là số hữu tỉ;
Đề bài
Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a) Nếu x là số hữu tỉ thì x là số thực;
b) 2 không phải là số hữu tỉ;
c) Nếu x là số nguyên thì \(\sqrt x \) là số thực;
d) Nếu x là số tự nhiên thì \(\sqrt x \) là số vô tỉ.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Với các khẳng định sai, chỉ ra ví dụ chứng tỏ khẳng định sai.
Lời giải chi tiết
a) Đúng
b) Sai: \(2 = \dfrac{2}{1}\) nên 2 là số hữu tỉ
c) Sai: -2 là số nguyên nhưng \(\sqrt { - 2} \) không tồn tại
d) Sai: 4 là số tự nhiên nhưng \(\sqrt 4 = 2\) là số hữu tỉ (không là số vô tỉ)
Giải bài 2.23 trang 31 Sách bài tập Toán 7 - Kết nối tri thức: Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải
Bài 2.23 trang 31 Sách bài tập Toán 7 - Kết nối tri thức thuộc chương trình học Toán 7, tập trung vào việc vận dụng các kiến thức về số nguyên, phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên để giải quyết các bài toán thực tế. Để giải quyết bài toán này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản và các quy tắc tính toán liên quan.
Nội dung bài 2.23 trang 31
Bài 2.23 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với số nguyên, thường liên quan đến việc cộng, trừ, nhân, chia các số nguyên dương và âm. Bài toán có thể được trình bày dưới nhiều dạng khác nhau, đòi hỏi học sinh phải phân tích đề bài một cách cẩn thận để xác định đúng phép tính cần thực hiện.
Phương pháp giải bài 2.23 trang 31
- Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ yêu cầu của bài toán, các số liệu đã cho và phép tính cần thực hiện.
- Áp dụng quy tắc: Sử dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số nguyên để thực hiện các phép tính.
- Kiểm tra lại kết quả: Sau khi thực hiện các phép tính, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Ví dụ minh họa
Giả sử bài toán yêu cầu tính: (-5) + 3 - (-2) * 4
Giải:
- (-5) + 3 = -2
- (-2) * 4 = -8
- -2 - (-8) = -2 + 8 = 6
Vậy, kết quả của phép tính là 6.
Các dạng bài tập tương tự
Ngoài bài 2.23, học sinh có thể gặp các bài tập tương tự với các phép tính khác nhau. Để rèn luyện kỹ năng giải bài tập, học sinh nên thực hành thêm nhiều bài tập khác nhau và tham khảo các tài liệu học tập bổ sung.
Lưu ý quan trọng
- Khi thực hiện các phép tính với số nguyên âm, cần chú ý đến dấu của số.
- Luôn kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
- Nếu gặp khó khăn, hãy tham khảo ý kiến của giáo viên hoặc bạn bè.
Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức, hãy thử giải các bài tập sau:
- Tính: 10 - (-5) + 2 * (-3)
- Tính: (-7) * 4 - (-12) / 3
- Tính: 5 + (-8) - (-10) + 2
Kết luận
Bài 2.23 trang 31 Sách bài tập Toán 7 - Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán với số nguyên. Bằng cách nắm vững các khái niệm cơ bản và áp dụng các quy tắc tính toán một cách chính xác, học sinh có thể giải quyết bài toán này một cách dễ dàng và hiệu quả. Montoan.com.vn hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho các em những kiến thức hữu ích và giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
Bảng tổng hợp quy tắc số nguyên
| Phép tính | Quy tắc |
|---|---|
| Cộng hai số nguyên cùng dấu | Cộng các giá trị tuyệt đối và giữ nguyên dấu |
| Cộng hai số nguyên khác dấu | Lấy giá trị tuyệt đối của số lớn trừ giá trị tuyệt đối của số nhỏ và giữ nguyên dấu của số lớn |
| Trừ hai số nguyên | Đổi dấu số trừ và cộng với số bị trừ |
| Nhân hai số nguyên cùng dấu | Nhân các giá trị tuyệt đối và giữ nguyên dấu |
| Nhân hai số nguyên khác dấu | Nhân các giá trị tuyệt đối và đổi dấu |
| Chia hai số nguyên cùng dấu | Chia các giá trị tuyệt đối và giữ nguyên dấu |
| Chia hai số nguyên khác dấu | Chia các giá trị tuyệt đối và đổi dấu |






























