Giải Bài 8.9 trang 43 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải Bài 8.9 trang 43 Sách Bài Tập Toán 7 - Kết Nối Tri Thức
Bài 8.9 trang 43 Sách Bài Tập Toán 7 - Kết Nối Tri Thức là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về các biểu thức đại số. Bài tập này yêu cầu học sinh phải vận dụng các kiến thức đã học về thu gọn biểu thức, tìm giá trị của biểu thức và thực hiện các phép tính toán một cách chính xác.
montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết, dễ hiểu cho Bài 8.9 trang 43, giúp các em học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Một túi đựng tám quả cầu được ghi các số 12; 18; 20; 22; 24; 26; 30; 34. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong túi. Tính xác suất để: a) Lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 3; b) Lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 11; c) Lấy được quả cầu ghi số 12 hoặc 18.
Đề bài
Một túi đựng tám quả cầu được ghi các số 12; 18; 20; 22; 24; 26; 30; 34. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong túi. Tính xác suất để:
a) Lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 3;
b) Lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 11;
c) Lấy được quả cầu ghi số 12 hoặc 18.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tìm các khả năng để xảy ra mỗi biến cố
VD: Quả cầu ghi số chia hết cho 3: 12; 18; 24; 30
- Xác suất = số khả năng xảy ra mỗi biến cố : tổng số quả cầu (8 quả cầu)
Lời giải chi tiết
a)
Biến cố: “Lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 3”
Các khả năng để xảy ra biến cố là: Lấy được quả cầu ghi số 12; 18; 24; 30
Vậy có 4 quả cầu trên tổng số 8 quả cầu chia hết cho 3.
Xác suất của biến cố cần tìm là \(\dfrac{1}{2}\)
b)
Biến cố: “Lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 11”
Trong 8 số trên có 1 số chia hết cho 11 là 22.
Vậy xác suất của biến cố trên là \(\dfrac{1}{8}\)
c)
Biến cố: “ Lấy được quả cầu ghi số 12 hoặc 18”
Có tổng 8 quả cầu mà có 2 quả ghi số: 12; 18
Vậy xác suất của biến cố cần tìm là: \(\dfrac{2}{8}=\dfrac{1}{4}\)
Giải Bài 8.9 trang 43 Sách Bài Tập Toán 7 - Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết
Bài 8.9 trang 43 Sách Bài Tập Toán 7 - Kết Nối Tri Thức yêu cầu chúng ta giải các bài toán liên quan đến biểu thức đại số. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, chúng ta cần nắm vững các kiến thức cơ bản về:
- Thu gọn biểu thức đại số: Sử dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia các đơn thức đồng dạng để đưa biểu thức về dạng đơn giản nhất.
- Tìm giá trị của biểu thức đại số: Thay các giá trị cụ thể của biến vào biểu thức và thực hiện các phép tính để tìm ra kết quả.
- Các phép tính với số hữu tỉ: Thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ một cách chính xác.
Phân tích đề bài Bài 8.9 trang 43
Trước khi bắt đầu giải bài tập, chúng ta cần đọc kỹ đề bài và xác định rõ yêu cầu của bài toán. Điều này giúp chúng ta lựa chọn phương pháp giải phù hợp và tránh sai sót trong quá trình giải.
Lời giải chi tiết Bài 8.9 trang 43
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của Bài 8.9 trang 43 Sách Bài Tập Toán 7 - Kết Nối Tri Thức:
a) Tính giá trị của biểu thức:
Ví dụ: Cho biểu thức A = 2x + 3y. Nếu x = 1 và y = 2, hãy tính giá trị của A.
Giải:
A = 2 * 1 + 3 * 2 = 2 + 6 = 8
b) Rút gọn biểu thức:
Ví dụ: Rút gọn biểu thức B = 3x + 2y - x + 5y.
Giải:
B = (3x - x) + (2y + 5y) = 2x + 7y
Các dạng bài tập tương tự và phương pháp giải
Ngoài Bài 8.9 trang 43, còn rất nhiều bài tập tương tự về biểu thức đại số trong sách bài tập Toán 7 - Kết Nối Tri Thức. Để giải các bài tập này, chúng ta có thể áp dụng các phương pháp sau:
- Sử dụng các quy tắc biến đổi đại số: Áp dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia, phân phối, kết hợp để biến đổi biểu thức về dạng đơn giản nhất.
- Phân tích đa thức thành nhân tử: Sử dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để rút gọn biểu thức hoặc tìm nghiệm của đa thức.
- Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, chúng ta nên kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Luyện tập thêm để nắm vững kiến thức
Để nắm vững kiến thức về biểu thức đại số, chúng ta nên luyện tập thêm các bài tập khác trong sách bài tập và các nguồn tài liệu học tập khác. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các khái niệm và phương pháp giải bài tập.
Ứng dụng của biểu thức đại số trong thực tế
Biểu thức đại số có rất nhiều ứng dụng trong thực tế, ví dụ như:
- Tính toán diện tích, chu vi, thể tích: Sử dụng các biểu thức đại số để tính toán diện tích, chu vi, thể tích của các hình học.
- Giải các bài toán về chuyển động: Sử dụng các biểu thức đại số để mô tả và giải các bài toán về chuyển động.
- Lập các mô hình toán học: Sử dụng các biểu thức đại số để lập các mô hình toán học mô tả các hiện tượng trong tự nhiên và xã hội.
Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập Bài 8.9 trang 43 Sách Bài Tập Toán 7 - Kết Nối Tri Thức, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc học toán và đạt kết quả tốt trong các kỳ thi.
montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục tri thức toán học.






























