Giải Bài 1.37 trang 24 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Giải Bài 1.37 trang 24 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Bài 1.37 trang 24 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1. Bài học này giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán về phép chia hết, chia có dư và ứng dụng vào các bài toán thực tế.
Montoan.com.vn cung cấp lời giải dễ hiểu, chi tiết, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự. Hãy cùng chúng tôi khám phá lời giải ngay sau đây!
Hoàn thành bằng sau vào vở
Đề bài
Hoàn thành bằng sau vào vở

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết

Lời giải chi tiết
+) Ta có \(4^3\) là lũy thừa với cơ số là 4 và số mũ là 3
\(4^3 = 4 . 4 . 4 = 16 . 4 = 64\)
+) Cơ số là 3, số mũ là 5 ta có lũy thừa là \(3^5\)
\(3^5 = 3 . 3 . 3 . 3 . 3 = 9 . 3 . 3 . 3 = 27 . 3 . 3 = 81 . 3 = 243\)
+) Với cơ số là 2 thì ta phân tích 128 thành tích của các thừa số 2, ta được:
\(128 = 2 . 2 . 2 . 2 . 2 . 2 . 2 = 2^7\)
Vậy ta cần điền các số vào bảng như sau:
Lũy thừa | Cơ số | Số mũ | Giá trị của lũy thừa |
43 | 4 | 3 | 64 |
35 | 3 | 5 | 243 |
27 | 2 | 7 | 128 |
Giải Bài 1.37 trang 24 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1: Hướng dẫn chi tiết
Bài 1.37 trang 24 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính chia và xác định số dư. Để giải bài tập này, chúng ta cần nắm vững kiến thức về phép chia hết và phép chia có dư.
Nội dung bài tập 1.37 trang 24 SGK Toán 6
Bài tập 1.37 bao gồm các câu hỏi nhỏ, yêu cầu học sinh thực hiện các phép chia sau:
- a) 15 : 3
- b) 24 : 5
- c) 37 : 4
- d) 48 : 7
- e) 55 : 6
- f) 63 : 8
Hướng dẫn giải chi tiết Bài 1.37 trang 24 SGK Toán 6
Để giải các phép chia này, chúng ta thực hiện phép chia thông thường và xác định số dư. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cho từng câu:
- a) 15 : 3 = 5. 15 chia hết cho 3, số dư là 0.
- b) 24 : 5 = 4 dư 4. 24 chia 5 được 4 lần và còn dư 4.
- c) 37 : 4 = 9 dư 1. 37 chia 4 được 9 lần và còn dư 1.
- d) 48 : 7 = 6 dư 6. 48 chia 7 được 6 lần và còn dư 6.
- e) 55 : 6 = 9 dư 1. 55 chia 6 được 9 lần và còn dư 1.
- f) 63 : 8 = 7 dư 7. 63 chia 8 được 7 lần và còn dư 7.
Giải thích về phép chia hết và phép chia có dư
Phép chia hết: Là phép chia mà thương là một số tự nhiên và số dư bằng 0. Ví dụ: 15 : 3 = 5 (chia hết). Điều này có nghĩa là 15 chia hết cho 3.
Phép chia có dư: Là phép chia mà thương là một số tự nhiên và số dư khác 0, luôn nhỏ hơn số chia. Ví dụ: 24 : 5 = 4 dư 4 (chia có dư). Điều này có nghĩa là 24 chia 5 được 4 lần và còn dư 4.
Ứng dụng của phép chia hết và phép chia có dư trong thực tế
Phép chia hết và phép chia có dư được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ:
- Chia kẹo cho các bạn: Nếu có 20 viên kẹo và muốn chia đều cho 5 bạn, mỗi bạn sẽ được 4 viên kẹo (20 : 5 = 4). Đây là phép chia hết.
- Chia cam cho các bạn: Nếu có 23 quả cam và muốn chia đều cho 5 bạn, mỗi bạn sẽ được 4 quả cam và còn dư 3 quả cam (23 : 5 = 4 dư 3). Đây là phép chia có dư.
Bài tập tương tự để luyện tập
Để củng cố kiến thức về phép chia hết và phép chia có dư, các em có thể tự giải các bài tập sau:
- Thực hiện các phép chia sau: 36 : 6, 45 : 8, 58 : 9, 67 : 10
- Tìm số dư của các phép chia sau: 72 : 7, 85 : 9, 98 : 11
Kết luận
Bài 1.37 trang 24 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1 là một bài tập cơ bản giúp các em hiểu rõ hơn về phép chia hết và phép chia có dư. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ tự tin giải bài tập và nắm vững kiến thức toán học.






























