Trả lời Hoạt động 6 trang 80 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải đáp Hoạt động 6 trang 80 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
montoan.com.vn xin giới thiệu đáp án chi tiết Hoạt động 6 trang 80 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ cách giải bài tập và nắm vững kiến thức toán học lớp 6.
Chúng tôi luôn cập nhật đáp án nhanh chóng và chính xác, đồng thời cung cấp các bài giảng và tài liệu học tập hữu ích khác để hỗ trợ học sinh học toán hiệu quả.
Hãy quan sát hình 4.5. 1. Hãy kể tên các đường chéo chính của hình lục giác đều ABCDEF. 2. Hãy so sánh độ dài các đường chéo chính với nhau.
Đề bài
Hãy quan sát hình 4.5. 1. Hãy kể tên các đường chéo chính của hình lục giác đều ABCDEF. 2. Hãy so sánh độ dài các đường chéo chính với nhau. | ![]() |
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
1. Kể tên ba đường chéo chính của hình lục giác đều ABCDEF
2. Dựa vào cách ghép các tam giác đều bằng nhau để so sánh các đường chéo chính.
Lời giải chi tiết
1) Các đường chéo chính của hình: AD, BE, CF
2) Độ dài các đường chéo chính bằng hai lần độ dài cạnh của tam giác đều nên độ dài các đường chéo chính bằng nhau.
Giải đáp chi tiết Hoạt động 6 trang 80 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Hoạt động 6 trang 80 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính với số nguyên. Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên trong các tình huống thực tế.
Nội dung bài tập Hoạt động 6 trang 80
Bài tập Hoạt động 6 trang 80 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống bao gồm các câu hỏi và bài tập sau:
- Câu 1: Tính giá trị của các biểu thức sau: a) 5 + (-3); b) (-7) + 2; c) 4 - 8; d) (-2) - (-5).
- Câu 2: Điền vào chỗ trống: a) ... + (-5) = -10; b) 3 + ... = -2; c) ... - 4 = 1; d) (-6) - ... = -1.
- Câu 3: Một người nông dân có 1000kg lúa. Người đó đã bán đi 300kg lúa. Hỏi người nông dân còn lại bao nhiêu kg lúa?
- Câu 4: Nhiệt độ tại Hà Nội vào buổi sáng là -2°C. Đến buổi trưa, nhiệt độ tăng lên 5°C. Hỏi nhiệt độ tại Hà Nội vào buổi trưa là bao nhiêu độ C?
Hướng dẫn giải bài tập Hoạt động 6 trang 80
Để giải bài tập Hoạt động 6 trang 80 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống, học sinh cần nắm vững các quy tắc sau:
- Quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu: Cộng hai số nguyên cùng dấu, ta cộng các giá trị tuyệt đối của chúng và giữ nguyên dấu.
- Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu: Cộng hai số nguyên khác dấu, ta lấy giá trị tuyệt đối của số lớn trừ giá trị tuyệt đối của số nhỏ và giữ nguyên dấu của số lớn.
- Quy tắc trừ hai số nguyên: Trừ một số nguyên là cộng với số đối của nó.
- Quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu: Nhân hai số nguyên cùng dấu, ta nhân các giá trị tuyệt đối của chúng và giữ nguyên dấu.
- Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: Nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân các giá trị tuyệt đối của chúng và đặt dấu âm trước kết quả.
- Quy tắc chia hai số nguyên cùng dấu: Chia hai số nguyên cùng dấu, ta chia các giá trị tuyệt đối của chúng và giữ nguyên dấu.
- Quy tắc chia hai số nguyên khác dấu: Chia hai số nguyên khác dấu, ta chia các giá trị tuyệt đối của chúng và đặt dấu âm trước kết quả.
Đáp án chi tiết Hoạt động 6 trang 80
Dưới đây là đáp án chi tiết của bài tập Hoạt động 6 trang 80 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống:
a) 5 + (-3) = 2;
b) (-7) + 2 = -5;
c) 4 - 8 = -4;
d) (-2) - (-5) = 3.
a) -5 + (-5) = -10;
b) 3 + (-5) = -2;
c) 5 - 4 = 1;
d) (-6) - (-1) = -1.
Số kg lúa còn lại là: 1000 - 300 = 700 (kg).
Nhiệt độ tại Hà Nội vào buổi trưa là: -2 + 5 = 3 (°C).
Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức về các phép tính với số nguyên, học sinh có thể luyện tập thêm các bài tập sau:
- Tính giá trị của các biểu thức sau: a) (-8) + (-4); b) 6 - (-2); c) (-5) x 3; d) (-12) : 4.
- Giải các bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số nguyên.
Kết luận
Bài tập Hoạt động 6 trang 80 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính với số nguyên. Hy vọng bài viết này đã giúp học sinh hiểu rõ cách giải bài tập và nắm vững kiến thức toán học lớp 6.































