Trả lời Luyện tập 2 trang 20 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Lời giải Luyện tập 2 trang 20 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết Luyện tập 2 trang 20 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài tập này giúp các em học sinh rèn luyện kỹ năng thực hành các phép tính với số tự nhiên, hiểu rõ hơn về các khái niệm đã học.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh.
Tính: a)...b)....
Đề bài
Tính:
a)\(\dfrac{6}{{13}}.\dfrac{8}{7}.\dfrac{{ - 26}}{3}.\dfrac{{ - 7}}{8}\)
b) \(\dfrac{6}{5}.\dfrac{3}{{13}} - \dfrac{6}{5}.\dfrac{{16}}{{13}}\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sú dụng các tính chất của phép nhân phân số
a) Nhóm \(\dfrac{8}{7}\) và \(\dfrac{{ - 7}}{8}\); nhóm \(\dfrac{6}{{13}}\) và \(\dfrac{{ - 26}}{3}\).
b) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép trừ: \(a.b- a.c = a.(b-c)\)
Lời giải chi tiết
a) \(\dfrac{6}{{13}}.\dfrac{8}{{7}}.\dfrac{{ - 26}}{3}.\dfrac{{ - 7}}{8}\)
\(\begin{array}{l} = \left( {\dfrac{6}{{13}}.\dfrac{{ - 26}}{3}} \right).\left( {\dfrac{8}{7}.\dfrac{{ - 7}}{8}} \right)\\ = \dfrac{{6.\left( { - 26} \right)}}{{13.3}}.\dfrac{{8.\left( { - 7} \right)}}{{7.8}}\\= (- 4).\left( { - 1} \right) = 4\end{array}\)
b) \(\dfrac{6}{5}.\dfrac{3}{{13}} - \dfrac{6}{5}.\dfrac{{16}}{{13}}\)
\(\begin{array}{l} = \dfrac{6}{5}.\left( {\dfrac{3}{{13}} - \dfrac{{16}}{{13}}} \right)\\ = \dfrac{6}{5}.\dfrac{{3 - 16}}{{13}}\\ = \dfrac{6}{5}.\dfrac{{-13}}{{13}}\\= \dfrac{6}{5}.\left( { - 1} \right)\\ = \dfrac{{ - 6}}{5}\end{array}\)
Lời giải chi tiết Luyện tập 2 trang 20 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài Luyện tập 2 trang 20 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu chúng ta thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên. Để giải bài tập này một cách chính xác, chúng ta cần nắm vững các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính và các tính chất của phép toán.
Bài 1: Tính
a) 12 + 34
Để tính tổng 12 + 34, ta thực hiện phép cộng thông thường:
12 + 34 = 46
b) 56 - 23
Để tính hiệu 56 - 23, ta thực hiện phép trừ thông thường:
56 - 23 = 33
c) 7 x 8
Để tính tích 7 x 8, ta thực hiện phép nhân thông thường:
7 x 8 = 56
d) 48 : 6
Để tính thương 48 : 6, ta thực hiện phép chia thông thường:
48 : 6 = 8
Bài 2: Tính
a) 15 + 25 - 10
Thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải:
15 + 25 - 10 = 40 - 10 = 30
b) 60 : 5 x 2
Thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải:
60 : 5 x 2 = 12 x 2 = 24
Bài 3: Tính bằng hai cách
a) 18 x 5 + 18 x 3
Cách 1: Tính từng phép nhân trước, sau đó cộng:
18 x 5 + 18 x 3 = 90 + 54 = 144
Cách 2: Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
18 x 5 + 18 x 3 = 18 x (5 + 3) = 18 x 8 = 144
b) 120 : 4 - 30 : 4
Cách 1: Tính từng phép chia trước, sau đó trừ:
120 : 4 - 30 : 4 = 30 - 7.5 = 22.5
Cách 2: Áp dụng tính chất phân phối của phép chia đối với phép trừ:
120 : 4 - 30 : 4 = (120 - 30) : 4 = 90 : 4 = 22.5
Lưu ý quan trọng
- Luôn thực hiện các phép tính trong ngoặc trước.
- Thực hiện phép nhân và phép chia trước, sau đó thực hiện phép cộng và phép trừ.
- Áp dụng các tính chất của phép toán để đơn giản hóa các biểu thức.
Việc nắm vững các quy tắc và tính chất của phép toán là rất quan trọng để giải các bài tập toán một cách chính xác và hiệu quả. Hãy luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức và kỹ năng của mình.
Ví dụ minh họa thêm
Giả sử bạn cần tính giá trị của biểu thức: 2 x (3 + 4) - 5
Thực hiện theo thứ tự:
- Tính trong ngoặc: 3 + 4 = 7
- Nhân: 2 x 7 = 14
- Trừ: 14 - 5 = 9
Vậy, giá trị của biểu thức là 9.
Hy vọng với lời giải chi tiết này, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về cách giải Luyện tập 2 trang 20 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống. Chúc các em học tập tốt!






























