Giải Bài 3.27 trang 69 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Giải Bài 3.27 trang 69 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Bài 3.27 trang 69 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
montoan.com.vn cung cấp lời giải chuẩn xác, dễ hiểu, cùng với các bài tập tương tự để các em luyện tập và củng cố kiến thức.
Tính giá trị của biểu thức: a) (27 + 86) - (29 - 5 + 84); b) 39 - (298 - 89) + 299.
Đề bài
Tính giá trị của biểu thức:
a) (27 + 86) - (29 - 5 + 84);
b) 39 - (298 - 89) + 299.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Cách 1: Tính trong ngoặc trước
Cách 2: Phá ngoặc rồi nhóm các hạng tử sao cho phù hợp lại và cộng, trừ
Lời giải chi tiết
a) (27 + 86) - (29 - 5 + 84)
= 27 + 86 - 29 + 5 - 84
= (27 – 29) + (86 – 84) + 5
= (- 2) + 2 + 5
= 0 + 5
= 5
b) 39 - (298 - 89) + 299
= 39 - 298 + 89 + 299
= (39 + 89) + (299 – 298)
= 39 + 89 + 1
= 39 + (89 + 1)
= 39 + 90
= 129
Giải Bài 3.27 trang 69 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1: Hướng dẫn chi tiết
Bài 3.27 trang 69 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1 yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phép chia hết và các tính chất liên quan để giải quyết các bài toán thực tế. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, chúng ta cần nắm vững các khái niệm cơ bản và áp dụng đúng các quy tắc.
Nội dung bài tập 3.27 trang 69 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Bài tập 3.27 bao gồm các câu hỏi liên quan đến việc xác định xem một số có chia hết cho một số khác hay không, tìm các ước chung của hai hoặc nhiều số, và phân tích một số ra thừa số nguyên tố. Các bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán và tư duy logic.
Hướng dẫn giải chi tiết Bài 3.27 trang 69 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Câu a: Để kiểm tra xem 12 có chia hết cho 3 hay không, ta thực hiện phép chia 12 cho 3. Nếu kết quả là một số nguyên, thì 12 chia hết cho 3. Trong trường hợp này, 12 : 3 = 4, là một số nguyên, vậy 12 chia hết cho 3.
Câu b: Tương tự, để kiểm tra xem 15 có chia hết cho 4 hay không, ta thực hiện phép chia 15 cho 4. Kết quả là 15 : 4 = 3.75, không phải là một số nguyên, vậy 15 không chia hết cho 4.
Câu c: Để tìm các ước chung của 18 và 24, ta liệt kê các ước của mỗi số, sau đó tìm các số xuất hiện trong cả hai danh sách. Các ước của 18 là: 1, 2, 3, 6, 9, 18. Các ước của 24 là: 1, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 24. Vậy các ước chung của 18 và 24 là: 1, 2, 3, 6.
Câu d: Để phân tích 36 ra thừa số nguyên tố, ta thực hiện phép chia liên tiếp cho các số nguyên tố nhỏ nhất cho đến khi kết quả là 1. 36 : 2 = 18; 18 : 2 = 9; 9 : 3 = 3; 3 : 3 = 1. Vậy 36 = 22 * 32.
Các bài tập tương tự Bài 3.27 trang 69 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập về phép chia hết và các tính chất liên quan, các em có thể luyện tập thêm các bài tập sau:
- Bài 3.28 trang 69 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
- Bài 3.29 trang 70 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
- Các bài tập trong sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Lưu ý khi giải Bài 3.27 trang 69 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Khi giải bài tập về phép chia hết, các em cần chú ý:
- Nắm vững định nghĩa về phép chia hết và các tính chất liên quan.
- Thực hiện phép chia một cách chính xác.
- Liệt kê đầy đủ các ước của mỗi số.
- Phân tích số ra thừa số nguyên tố một cách hệ thống.
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ giải quyết thành công Bài 3.27 trang 69 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1 và đạt kết quả tốt trong môn Toán. Chúc các em học tập tốt!
Ví dụ minh họa thêm về phân tích số ra thừa số nguyên tố
Ví dụ, phân tích số 48 ra thừa số nguyên tố:
- 48 chia hết cho 2: 48 = 2 * 24
- 24 chia hết cho 2: 24 = 2 * 12
- 12 chia hết cho 2: 12 = 2 * 6
- 6 chia hết cho 2: 6 = 2 * 3
- 3 chia hết cho 3: 3 = 3 * 1
Vậy 48 = 24 * 3
Ứng dụng của kiến thức về phép chia hết trong thực tế
Kiến thức về phép chia hết có ứng dụng rộng rãi trong thực tế, ví dụ như:
- Chia đều một số lượng hàng hóa cho nhiều người.
- Tính toán số lượng vật liệu cần thiết để hoàn thành một công việc.
- Kiểm tra tính hợp lệ của một số điện thoại hoặc mã số.
Do đó, việc nắm vững kiến thức về phép chia hết là rất quan trọng đối với học sinh.






























