Giải Bài 3.47 trang 75 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Giải Bài 3.47 trang 75 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Bài 3.47 trang 75 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
montoan.com.vn cung cấp lời giải chuẩn xác, dễ hiểu, cùng với các bài tập tương tự để các em luyện tập và củng cố kiến thức.
Tính một cách hợp lí: a) 17.[29 - (-111)] + 29.(-17); b) 19.43 + (-20).43 - (-40).
Đề bài
Tính một cách hợp lí:
a) 17.[29 - (-111)] + 29.(-17);
b) 19.43 + (-20).43 - (-40).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phát hiện nhân tử chung
Lời giải chi tiết
a) 17. [29 - (-111)] + 29. (-17)
= 17. (29 + 111) - 29.17
= 17. (29 + 111 - 29)
= 17. [111 + (29 – 29)]
= 17. (111 + 0)
= 17. 111
= 1 887
b) 19.43 + (-20).43 - (-40)
= 43. [19 + (-20)] + 40
= 43. [-(20 – 19)] +40
= 43. (-1) + 40
= - 43 + 40
= - (43 – 40)
= - 3
Giải Bài 3.47 trang 75 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1: Hướng dẫn chi tiết
Bài 3.47 trang 75 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1 yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phép chia hết và các tính chất liên quan để giải quyết bài toán thực tế. Bài toán này thường liên quan đến việc chia một số lượng lớn đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn, hoặc xác định xem một số có chia hết cho một số khác hay không.
Nội dung bài toán
Để hiểu rõ hơn về bài toán, chúng ta cần phân tích kỹ đề bài. Thông thường, bài toán sẽ cung cấp một tình huống cụ thể, ví dụ như chia kẹo cho các bạn, chia đồ dùng học tập cho các nhóm, hoặc tính toán số lượng vật phẩm có thể chia đều cho một số người. Dựa vào tình huống đó, học sinh cần xác định được số lượng tổng thể và số lượng mỗi nhóm, sau đó thực hiện phép chia để tìm ra kết quả.
Phương pháp giải
Để giải bài 3.47 trang 75 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1, học sinh có thể áp dụng các phương pháp sau:
- Xác định rõ đề bài: Đọc kỹ đề bài và xác định rõ số lượng tổng thể và số lượng mỗi nhóm.
- Áp dụng phép chia: Thực hiện phép chia số lượng tổng thể cho số lượng mỗi nhóm để tìm ra kết quả.
- Kiểm tra kết quả: Kiểm tra lại kết quả bằng cách nhân số lượng mỗi nhóm với số nhóm để xem có bằng số lượng tổng thể hay không.
Ví dụ minh họa
Giả sử bài toán yêu cầu chia 36 chiếc kẹo cho 9 bạn, mỗi bạn được bao nhiêu chiếc kẹo?
Giải:
Số kẹo mỗi bạn được là: 36 : 9 = 4 (chiếc)
Vậy mỗi bạn được 4 chiếc kẹo.
Bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức, các em có thể luyện tập với các bài tập tương tự sau:
- Chia 48 quyển vở cho 8 học sinh, mỗi học sinh được bao nhiêu quyển vở?
- Chia 60 bút chì cho 10 bạn, mỗi bạn được bao nhiêu bút chì?
- Một lớp có 32 học sinh, chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. Hỏi có bao nhiêu nhóm?
Lưu ý quan trọng
Khi giải bài toán chia, học sinh cần lưu ý:
- Đảm bảo rằng số lượng tổng thể chia hết cho số lượng mỗi nhóm. Nếu không chia hết, cần xác định số dư và giải thích ý nghĩa của số dư trong bài toán.
- Sử dụng đúng đơn vị đo lường. Ví dụ, nếu bài toán yêu cầu chia số lượng kẹo, kết quả phải là số chiếc kẹo.
- Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Kết luận
Bài 3.47 trang 75 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1 là một bài toán cơ bản về phép chia hết. Bằng cách áp dụng các phương pháp giải và luyện tập với các bài tập tương tự, các em học sinh có thể nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán tương tự trong tương lai. montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán.
Bảng tổng hợp các kiến thức liên quan
| Khái niệm | Giải thích |
|---|---|
| Phép chia hết | Một số a chia hết cho một số b nếu a chia b được một số nguyên. |
| Số chia hết | Số a được gọi là số chia hết cho b. |
| Số bị chia | Số a được gọi là số bị chia. |
| Số chia | Số b được gọi là số chia. |






























