Trả lời Vận dụng 1 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải bài tập Vận dụng 1 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài tập Vận dụng 1 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài giải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Chúng tôi luôn cập nhật lời giải các bài tập trong SGK Toán 6 Kết nối tri thức một cách nhanh chóng và chính xác nhất.
1. Một tàu thăm dò đáy biển đang ở độ cao ( - 0,32km) so với mực nước biển. Tính độ cao mới của tàu sau khi nổi lên thêm 0,11 km. 2. Nhiệt độ trung bình năm ở Bắc Cực là ...
Đề bài
1. Một tàu thăm dò đáy biển đang ở độ cao \( - 0,32km\) so với mực nước biển.
Tính độ cao mới của tàu sau khi nổi lên thêm 0,11 km.

2. Nhiệt độ trung bình năm ở Bắc Cực là \( - 3,4^\circ C\), ở Nam Cực là \( - 49,3^\circ C\). Cho biết nhiệt độ trung bình năm ở nơi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu độ C?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
1. Tàu nổi lên trên tức là độ cao tăng thêm.
2. Bước 1: So sánh hai số âm với nhau, số lớn hơn thì nhiệt độ cao hơn.
Bước 2: Lấy số lớn hơn trừ đi số bé hơn.
Chú ý: Trừ hai số thập phân a - b = a + (-b)
Lời giải chi tiết
1. Độ cao mới của tàu: \( - 0,32 + 0,11 = - \left( {0,32 - 0,11} \right) = -0,21\left( {km} \right)\)
Vậy độ cao mới của tàu là \( - 0,21\left( {km} \right)\) so với mực nước biển.
2. Vì \( - 3,4 > - 49,3\) nên nhiệt độ tại Bắc Cực cao hơn và cao hơn Nam Cực là: \( - 3,4 - \left( { - 49,3} \right) = - 3,4 + 49,3\)\( = 49,3 - 3,4 = 45,9\left( {^\circ C} \right)\)
Vậy nhiệt độ Bắc Cực cao hơn Nam Cực \(45,9\left( {^\circ C} \right)\).
Giải Vận dụng 1 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống: Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải
Bài Vận dụng 1 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương 1: Số tự nhiên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về số tự nhiên, các phép toán cơ bản (cộng, trừ, nhân, chia) và thứ tự thực hiện các phép tính để giải quyết một tình huống thực tế.
Lý thuyết liên quan
- Số tự nhiên: Tập hợp các số 0, 1, 2, 3,... được gọi là tập hợp các số tự nhiên.
- Phép cộng, trừ, nhân, chia: Các phép toán cơ bản trên số tự nhiên.
- Thứ tự thực hiện các phép tính: Thực hiện các phép tính trong ngoặc trước, sau đó thực hiện phép nhân, chia trước, phép cộng, trừ sau.
Phương pháp giải bài tập Vận dụng 1 trang 32
- Đọc kỹ đề bài, xác định rõ yêu cầu của bài toán.
- Phân tích các dữ kiện được cho trong đề bài.
- Xây dựng phương án giải bài toán dựa trên kiến thức đã học.
- Thực hiện các phép tính một cách chính xác.
- Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính đúng đắn.
Lời giải chi tiết Vận dụng 1 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài: (Giả sử đề bài là: Một cửa hàng có 35 kg gạo tẻ và 20 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?)
Giải:
Số ki-lô-gam gạo cửa hàng có tất cả là:
35 + 20 = 55 (kg)
Đáp số: 55 kg
Giải thích chi tiết
Bài toán yêu cầu tính tổng số ki-lô-gam gạo mà cửa hàng có. Để giải bài toán này, ta sử dụng phép cộng. Ta cộng số ki-lô-gam gạo tẻ và số ki-lô-gam gạo nếp lại với nhau để được tổng số ki-lô-gam gạo của cửa hàng.
Các bài tập tương tự
Để rèn luyện kỹ năng giải toán, các em có thể tham khảo các bài tập tương tự sau:
- Bài 1 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài 2 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài 3 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Mẹo giải nhanh
Khi gặp các bài toán tương tự, các em cần chú ý xác định đúng phép toán cần sử dụng và thực hiện các phép tính một cách cẩn thận. Ngoài ra, các em có thể sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra lại kết quả.
Kết luận
Bài Vận dụng 1 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập cơ bản giúp học sinh củng cố kiến thức về số tự nhiên và các phép toán cơ bản. Hy vọng với lời giải chi tiết và phương pháp giải được trình bày ở trên, các em sẽ hiểu rõ hơn về bài tập này và tự tin giải các bài tập tương tự.
| Số gạo tẻ (kg) | Số gạo nếp (kg) | Tổng số gạo (kg) |
|---|---|---|
| 35 | 20 | 55 |
| Tổng cộng | ||






























