Giải bài 7.28 trang 42 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải bài 7.28 trang 42 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 7.28 trang 42 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trên website montoan.com.vn. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những giải pháp học tập tốt nhất, hỗ trợ các em trong quá trình chinh phục môn Toán.
Làm tròn số:
Câu 2
152,025 đến hàng chục.
Phương pháp giải:
+ Xác định chữ số ở hàng làm tròn.
+ Để làm tròn một số thập phân dương tới một hàng nào đấy (gọi là hàng làm tròn) ta
làm như sau:
- Đối với chữ số hàng làm tròn:
Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;
Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5.
- Đối với các chữ số sau hàng làm tròn:
Bỏ đi nếu ở phần thập phân
Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.
Lời giải chi tiết:
Chữ số ở hàng làm tròn là 5. Chữ số ngay bên phải hàng làm tròn là 2
Câu 1
127,459 đến hàng phần mười.
Phương pháp giải:
+ Xác định chữ số ở hàng làm tròn.
+ Để làm tròn một số thập phân dương tới một hàng nào đấy (gọi là hàng làm tròn) ta
làm như sau:
- Đối với chữ số hàng làm tròn:
Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;
Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5.
- Đối với các chữ số sau hàng làm tròn:
Bỏ đi nếu ở phần thập phân
Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.
Lời giải chi tiết:
Chữ số làm tròn là 4, chữ số ngay bên phải hàng làm tròn là 5 nên ta tăng chữ số 4 thêm 1 đơn vị. Chữ số sau hàng làm tròn thuộc phần thập phân nên ta bỏ hết. Vậy 127,459 đến hàng phần mười được 127,5.
Câu 3
15 025 796 đến hàng nghìn.
Phương pháp giải:
+ Xác định chữ số ở hàng làm tròn.
+ Để làm tròn một số thập phân dương tới một hàng nào đấy (gọi là hàng làm tròn) ta
làm như sau:
- Đối với chữ số hàng làm tròn:
Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;
Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5.
- Đối với các chữ số sau hàng làm tròn:
Bỏ đi nếu ở phần thập phân
Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.
Lời giải chi tiết:
Chữ số ở hàng làm tròn là 5, chữ số ngay bên phải hàng làm tròn là 7>5 nên ta tăng chữ số ở hàng làm tròn thêm 1 đơn vị. Các chữ số sau hàng làm tròn là số ở phần nguyên, ta chuyển hết các chữ số này thành số 0. Vậy làm tròn số 15 025 796 đến hàng nghìn ta được 15 026 000.
Video hướng dẫn giải
- Câu 1
- Câu 2
- Câu 3
Làm tròn số:
127,459 đến hàng phần mười.
Phương pháp giải:
+ Xác định chữ số ở hàng làm tròn.
+ Để làm tròn một số thập phân dương tới một hàng nào đấy (gọi là hàng làm tròn) ta
làm như sau:
- Đối với chữ số hàng làm tròn:
Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;
Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5.
- Đối với các chữ số sau hàng làm tròn:
Bỏ đi nếu ở phần thập phân
Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.
Lời giải chi tiết:
Chữ số làm tròn là 4, chữ số ngay bên phải hàng làm tròn là 5 nên ta tăng chữ số 4 thêm 1 đơn vị. Chữ số sau hàng làm tròn thuộc phần thập phân nên ta bỏ hết. Vậy 127,459 đến hàng phần mười được 127,5.
152,025 đến hàng chục.
Phương pháp giải:
+ Xác định chữ số ở hàng làm tròn.
+ Để làm tròn một số thập phân dương tới một hàng nào đấy (gọi là hàng làm tròn) ta
làm như sau:
- Đối với chữ số hàng làm tròn:
Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;
Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5.
- Đối với các chữ số sau hàng làm tròn:
Bỏ đi nếu ở phần thập phân
Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.
Lời giải chi tiết:
Chữ số ở hàng làm tròn là 5. Chữ số ngay bên phải hàng làm tròn là 2
15 025 796 đến hàng nghìn.
Phương pháp giải:
+ Xác định chữ số ở hàng làm tròn.
+ Để làm tròn một số thập phân dương tới một hàng nào đấy (gọi là hàng làm tròn) ta
làm như sau:
- Đối với chữ số hàng làm tròn:
Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;
Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5.
- Đối với các chữ số sau hàng làm tròn:
Bỏ đi nếu ở phần thập phân
Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.
Lời giải chi tiết:
Chữ số ở hàng làm tròn là 5, chữ số ngay bên phải hàng làm tròn là 7>5 nên ta tăng chữ số ở hàng làm tròn thêm 1 đơn vị. Các chữ số sau hàng làm tròn là số ở phần nguyên, ta chuyển hết các chữ số này thành số 0. Vậy làm tròn số 15 025 796 đến hàng nghìn ta được 15 026 000.
Giải bài 7.28 trang 42 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống: Hướng dẫn chi tiết
Bài 7.28 trang 42 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ số nguyên để giải quyết các bài toán thực tế. Bài toán này thường liên quan đến việc tính toán sự thay đổi trong các tình huống hàng ngày, ví dụ như sự thay đổi nhiệt độ, số tiền trong tài khoản, hoặc độ cao.
Nội dung bài toán 7.28 trang 42 SGK Toán 6 Kết nối tri thức
Thông thường, bài toán 7.28 sẽ đưa ra một tình huống cụ thể, trong đó có một đại lượng ban đầu và một sự thay đổi. Học sinh cần xác định đúng dấu của sự thay đổi (dương nếu tăng, âm nếu giảm) và thực hiện phép trừ số nguyên để tìm ra kết quả cuối cùng.
Phương pháp giải bài toán 7.28 trang 42 SGK Toán 6 Kết nối tri thức
- Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ tình huống được mô tả và xác định các đại lượng liên quan.
- Xác định dấu của sự thay đổi: Xác định xem đại lượng có tăng lên hay giảm xuống.
- Thực hiện phép trừ số nguyên: Áp dụng quy tắc trừ số nguyên để tính toán kết quả.
- Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả phù hợp với tình huống thực tế.
Ví dụ minh họa giải bài 7.28 trang 42 SGK Toán 6 Kết nối tri thức
Ví dụ: Nhiệt độ ban đầu của một phòng là 20°C. Sau đó, nhiệt độ giảm đi 5°C. Hỏi nhiệt độ hiện tại của phòng là bao nhiêu?
Giải:
- Nhiệt độ ban đầu: 20°C
- Sự thay đổi: -5°C (giảm)
- Nhiệt độ hiện tại: 20 + (-5) = 15°C
Vậy nhiệt độ hiện tại của phòng là 15°C.
Các dạng bài tập tương tự bài 7.28 trang 42 SGK Toán 6 Kết nối tri thức
Ngoài bài toán về nhiệt độ, các bài tập tương tự có thể liên quan đến:
- Số tiền trong tài khoản ngân hàng (gửi, rút)
- Độ cao so với mực nước biển (leo núi, lặn)
- Vị trí trên trục số (di chuyển sang phải, sang trái)
Lưu ý khi giải bài toán về số nguyên
Khi giải các bài toán về số nguyên, cần chú ý:
- Quy tắc cộng, trừ số nguyên
- Thứ tự thực hiện các phép toán
- Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác
Bài tập luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức về phép trừ số nguyên, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:
- Tính: a) 5 - 8; b) -3 - 4; c) 7 - (-2); d) -1 - (-5)
- Một người nông dân có 1000kg thóc. Sau khi bán đi 350kg, người đó còn lại bao nhiêu kg thóc?
Kết luận
Bài 7.28 trang 42 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về số nguyên. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết trên, các em sẽ tự tin giải quyết bài toán này và các bài tập tương tự một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt!
| Khái niệm | Giải thích |
|---|---|
| Số nguyên âm | Là các số nhỏ hơn 0, được viết dưới dạng dấu trừ trước một số tự nhiên. |
| Số nguyên dương | Là các số lớn hơn 0, bao gồm cả số 0. |
| Phép trừ số nguyên | Là phép toán tìm hiệu của hai số nguyên. |






























