Giải bài 3 trang 5 sách bài tập toán 8 – Cánh diều
Giải bài 3 trang 5 sách bài tập toán 8 – Cánh diều
Chào mừng các em học sinh lớp 8 đến với chuyên mục giải bài tập toán 8 của Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho bài 3 trang 5 sách bài tập toán 8 – Cánh diều, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Chúng tôi hiểu rằng việc giải bài tập toán đôi khi có thể gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm của Montoan.com.vn đã biên soạn lời giải một cách cẩn thận, đảm bảo tính chính xác và dễ tiếp thu.
Tổ 1, Tổ 2, Tổ 3, Tổ 4 của lớp 8A đều có tổng số học sinh tham gia câu lạc bộ đàn piano ở Học kì I và Học kì II không ít hơn 8 học sinh.
Đề bài
Tổ 1, Tổ 2, Tổ 3, Tổ 4 của lớp 8A đều có tổng số học sinh tham gia câu lạc bộ đàn piano ở Học kì I và Học kì II không ít hơn 8 học sinh. Anh Long phụ trách câu lạc bộ đã lập biểu đồ cột kép ở Hình 2 biểu diễn số học sinh tham gia câu lạc bộ đàn piano ở Học kì I và Học kì II của mỗi tổ. Anh Long đã ghi nhầm số liệu của một số tổ. Hỏi anh Long đã ghi nhầm số liệu của tổ nào trong biểu đồ cột kép ở Hình 2?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào biểu đồ cột kép tính tổng số học sinh từng tổ, sau đó so sánh với dữ liệu có sẵn: tổng số học sinh mỗi tổ không ít hơn 8 học sinh để xác định số liệu anh Long đã ghi nhầm.
Lời giải chi tiết
Từ biểu đồ cột kép ở Hình 2 ta thấy tổng số học sinh tham gia câu lạc bộ đàn piano ở Học kì I và Học kì II của Tổ 1, Tổ 2, Tổ 3, Tổ 4 lần lượt là: 8 học sinh, 6 học sinh, 12 học sinh, 9 học sinh, mà số học sinh mỗi tổ không dưới 8 học sinh. Vậy trong biểu đồ cột kép ở Hình 2, anh Long đã ghi nhầm số liệu của tổ 2.
Giải bài 3 trang 5 sách bài tập toán 8 – Cánh diều: Tổng quan
Bài 3 trang 5 sách bài tập toán 8 – Cánh diều thuộc chương trình đại số, tập trung vào việc thực hiện các phép tính với đa thức. Cụ thể, bài tập yêu cầu học sinh áp dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia đa thức để đơn giản biểu thức và tìm giá trị của biểu thức tại một giá trị cụ thể của biến.
Nội dung chi tiết bài 3 trang 5
Bài 3 bao gồm một số câu hỏi nhỏ, mỗi câu hỏi yêu cầu học sinh thực hiện một phép toán cụ thể. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
- Quy tắc cộng, trừ đa thức: Cộng hoặc trừ các đơn thức đồng dạng.
- Quy tắc nhân đa thức: Sử dụng phân phối để nhân mỗi số hạng của đa thức này với mỗi số hạng của đa thức kia.
- Quy tắc chia đa thức: Sử dụng phép chia đa thức một biến.
Lời giải chi tiết từng câu hỏi
Câu a)
Đề bài: Thực hiện phép tính: (3x + 2y) + (5x - y)
Lời giải:
(3x + 2y) + (5x - y) = 3x + 2y + 5x - y = (3x + 5x) + (2y - y) = 8x + y
Câu b)
Đề bài: Thực hiện phép tính: (x2 - 2x + 1) - (x2 + x - 3)
Lời giải:
(x2 - 2x + 1) - (x2 + x - 3) = x2 - 2x + 1 - x2 - x + 3 = (x2 - x2) + (-2x - x) + (1 + 3) = -3x + 4
Câu c)
Đề bài: Thực hiện phép tính: 2x(x - 3) + 5x(x + 1)
Lời giải:
2x(x - 3) + 5x(x + 1) = 2x2 - 6x + 5x2 + 5x = (2x2 + 5x2) + (-6x + 5x) = 7x2 - x
Câu d)
Đề bài: Thực hiện phép tính: (x + 2)(x - 1)
Lời giải:
(x + 2)(x - 1) = x(x - 1) + 2(x - 1) = x2 - x + 2x - 2 = x2 + x - 2
Mở rộng và bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức về các phép toán với đa thức, các em có thể tự giải thêm các bài tập tương tự. Ví dụ:
- Thực hiện phép tính: (4x - 3y) - (2x + y)
- Thực hiện phép tính: 3x(x + 2) - x(x - 5)
- Rút gọn biểu thức: (x + 1)2 - (x - 1)2
Lưu ý khi giải bài tập
Khi giải bài tập về đa thức, các em cần chú ý những điều sau:
- Luôn kiểm tra kỹ các dấu trừ trước khi thực hiện phép tính.
- Sử dụng đúng các quy tắc về lũy thừa và thứ tự thực hiện các phép toán.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi đã hoàn thành bài tập.
Kết luận
Hy vọng với lời giải chi tiết và những lưu ý trên, các em học sinh lớp 8 đã có thể tự tin giải bài 3 trang 5 sách bài tập toán 8 – Cánh diều. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn toán!






























