Giải bài 23 trang 49 sách bài tập toán 8 – Cánh diều
Giải bài 23 trang 49 sách bài tập Toán 8 Cánh Diều
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài 23 trang 49 sách bài tập Toán 8 Cánh Diều. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và áp dụng vào các bài tập tương tự.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp nội dung chính xác, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học Toán 8 hiện hành.
Phương trình nào sau đây nhận \(x = - 1\) làm nghiệm?
Đề bài
Phương trình nào sau đây nhận \(x = - 1\) làm nghiệm?
A. \(\frac{{2x + 4}}{5} = 0\)
B. \( - \frac{1}{3}x + 3 = 0\)
C. \(\sqrt 2 x + \sqrt 2 = 0\)
D. \( - \left| x \right| + \frac{1}{4} = 0\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu hai vế của phương trình (ẩn \(x\)) nhận cùng một giá trị khi \(x = a\) thì số \(a\) gọi là một nghiệm của phương trình đó.
Lời giải chi tiết
Thay \(x = - 1\) vào từng phương trình, ta được \(x = - 1\) là nghiệm của phương trình \(\sqrt 2 x + \sqrt 2 = 0\)
Giải bài 23 trang 49 sách bài tập Toán 8 Cánh Diều: Tổng quan
Bài 23 trang 49 sách bài tập Toán 8 Cánh Diều thuộc chương trình học về hình học, cụ thể là các kiến thức liên quan đến tứ giác. Bài tập này thường yêu cầu học sinh vận dụng các định lý, tính chất của tứ giác để chứng minh các mối quan hệ giữa các cạnh, góc hoặc đường chéo của tứ giác.
Nội dung bài tập
Bài 23 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Chứng minh một tứ giác là hình gì (hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông).
- Tính độ dài các cạnh, số đo các góc của tứ giác.
- Tìm mối liên hệ giữa các yếu tố của tứ giác.
Phương pháp giải
Để giải bài 23 trang 49 sách bài tập Toán 8 Cánh Diều hiệu quả, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
- Các định nghĩa về tứ giác: Hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
- Các tính chất của tứ giác: Tổng các góc trong một tứ giác bằng 360 độ.
- Các dấu hiệu nhận biết tứ giác: Các dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
- Các định lý liên quan đến tứ giác: Định lý về đường trung bình của tam giác, định lý Thales.
Lời giải chi tiết bài 23 trang 49 sách bài tập Toán 8 Cánh Diều
(Ở đây sẽ là lời giải chi tiết cho từng câu hỏi của bài 23. Ví dụ:)
Câu a: Cho tứ giác ABCD có AB = CD và AD = BC. Chứng minh tứ giác ABCD là hình bình hành.
Lời giải:
Xét hai tam giác ABD và CDB, ta có:
- AB = CD (giả thiết)
- AD = BC (giả thiết)
- BD là cạnh chung
Do đó, tam giác ABD = tam giác CDB (c-c-c). Suy ra ∠ABD = ∠CDB và ∠ADB = ∠CBD.
Vì ∠ABD = ∠CDB nên AB // CD (hai góc so le trong bằng nhau).
Vì ∠ADB = ∠CBD nên AD // BC (hai góc so le trong bằng nhau).
Vậy tứ giác ABCD là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết hình bình hành).
Các bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức về tứ giác, học sinh có thể làm thêm các bài tập tương tự sau:
- Bài 24 trang 49 sách bài tập Toán 8 Cánh Diều.
- Bài 25 trang 50 sách bài tập Toán 8 Cánh Diều.
- Các bài tập trong sách giáo khoa Toán 8.
Lưu ý khi giải bài tập về tứ giác
Khi giải bài tập về tứ giác, học sinh cần:
- Vẽ hình chính xác và đầy đủ.
- Nắm vững các định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết và các định lý liên quan đến tứ giác.
- Sử dụng các phương pháp chứng minh hình học một cách linh hoạt.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
Kết luận
Bài 23 trang 49 sách bài tập Toán 8 Cánh Diều là một bài tập quan trọng giúp học sinh hiểu sâu hơn về tứ giác. Hy vọng với lời giải chi tiết và các phương pháp giải được trình bày trong bài viết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập tương tự.






























