Giải bài 4 trang 51 sách bài tập toán 8 - Cánh diều
Giải bài 4 trang 51 sách bài tập Toán 8 Cánh Diều
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 4 trang 51 sách bài tập Toán 8 Cánh Diều trên Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học Toán 8 hiện hành.
Cho hàm số (fleft( x right) = {x^3} - 2.) Tìm số thích hợp cho ? trong bảng sau:
Đề bài
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 2.\) Tìm số thích hợp cho ? trong bảng sau:

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thay từng giá trị của \(x\) vào hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 2\) và tìm ra giá trị tương ứng của \(f\left( x \right).\)
Lời giải chi tiết
Ta có:

Giải bài 4 trang 51 sách bài tập Toán 8 Cánh Diều: Tổng quan
Bài 4 trang 51 sách bài tập Toán 8 Cánh Diều thuộc chương trình học về hình học, cụ thể là phần kiến thức liên quan đến các tứ giác đặc biệt. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học về định nghĩa, tính chất của hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông để giải quyết các bài toán thực tế.
Nội dung chi tiết bài 4 trang 51
Bài 4 bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Xác định các yếu tố của tứ giác (góc, cạnh, đường chéo) để kết luận về loại tứ giác.
- Dạng 2: Tính toán độ dài cạnh, số đo góc, diện tích của các tứ giác đặc biệt.
- Dạng 3: Chứng minh một tứ giác là hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi hoặc hình vuông.
Lời giải chi tiết từng phần của bài 4
Phần a:
Để giải phần a, chúng ta cần phân tích kỹ đề bài và xác định các yếu tố đã cho. Sau đó, vận dụng các định nghĩa và tính chất của hình bình hành để chứng minh tứ giác đó là hình bình hành. Ví dụ, nếu hai cạnh đối song song thì tứ giác đó là hình bình hành.
Ví dụ: Cho tứ giác ABCD có AB song song CD và AD song song BC. Chứng minh ABCD là hình bình hành.
Lời giải: Vì AB song song CD và AD song song BC nên tứ giác ABCD là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết hình bình hành).
Phần b:
Phần b thường yêu cầu tính toán các yếu tố của tứ giác. Để làm được điều này, chúng ta cần sử dụng các công thức tính toán diện tích, chu vi, độ dài đường chéo của các tứ giác đặc biệt. Ngoài ra, cần chú ý đến việc sử dụng các định lý về tam giác đồng dạng, tam giác vuông để giải quyết bài toán.
Ví dụ: Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 8cm, BC = 6cm. Tính độ dài đường chéo AC.
Lời giải: Vì ABCD là hình chữ nhật nên góc ABC vuông. Áp dụng định lý Pitago vào tam giác ABC, ta có:
AC2 = AB2 + BC2 = 82 + 62 = 64 + 36 = 100
Suy ra AC = √100 = 10cm.
Phần c:
Phần c thường yêu cầu chứng minh một tứ giác là một loại tứ giác đặc biệt nào đó. Để làm được điều này, chúng ta cần vận dụng các dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông. Ví dụ, nếu một tứ giác có bốn góc vuông thì tứ giác đó là hình chữ nhật.
Ví dụ: Cho tứ giác MNPQ có bốn góc vuông. Chứng minh MNPQ là hình chữ nhật.
Lời giải: Vì tứ giác MNPQ có bốn góc vuông nên MNPQ là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật).
Mẹo giải bài tập về tứ giác
- Vẽ hình: Vẽ hình chính xác và đầy đủ các yếu tố của bài toán.
- Phân tích đề bài: Xác định rõ các yếu tố đã cho và yêu cầu của bài toán.
- Vận dụng kiến thức: Sử dụng các định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết và công thức tính toán liên quan đến tứ giác.
- Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả tính toán và chứng minh là chính xác.
Luyện tập thêm
Để nắm vững kiến thức về tứ giác, các em nên luyện tập thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập và các đề thi thử. Montoan.com.vn sẽ cung cấp thêm nhiều bài tập và lời giải chi tiết để các em tham khảo.
Kết luận
Hy vọng với lời giải chi tiết và những hướng dẫn trên, các em học sinh đã hiểu rõ cách giải bài 4 trang 51 sách bài tập Toán 8 Cánh Diều. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!






























