Giải bài 2 (6.8) trang 9 vở thực hành Toán 7 tập 2
Giải bài 2 (6.8) trang 9 Vở thực hành Toán 7 tập 2
Bài 2 (6.8) trang 9 Vở thực hành Toán 7 tập 2 là một bài tập quan trọng trong chương trình học Toán 7. Bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng áp dụng các kiến thức về số hữu tỉ, phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ vào giải quyết các bài toán thực tế.
montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết, dễ hiểu bài 2 (6.8) trang 9 Vở thực hành Toán 7 tập 2, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Tìm hai số x và y, biết: (frac{x}{{17}} = frac{y}{{21}}) và (x - y = 8).
Đề bài
Tìm hai số x và y, biết:
\(\frac{x}{{17}} = \frac{y}{{21}}\) và \(x - y = 8\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau: \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a - c}}{{b - d}}\).
Lời giải chi tiết
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{{17}} = \frac{y}{{21}} = \frac{{x - y}}{{17 - 21}} = \frac{8}{{ - 4}} = - 2\)
Suy ra \(x = \left( { - 2} \right).17 = - 34\); \(y = \left( { - 2} \right).21 = - 42\).
Vậy \(x = - 34\) và \(y = - 42\).
Giải bài 2 (6.8) trang 9 Vở thực hành Toán 7 tập 2: Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải
Trước khi đi vào giải chi tiết bài 2 (6.8) trang 9 Vở thực hành Toán 7 tập 2, chúng ta cần ôn lại một số kiến thức cơ bản về số hữu tỉ và các phép toán trên số hữu tỉ. Số hữu tỉ là số có thể được biểu diễn dưới dạng phân số a/b, trong đó a là số nguyên và b là số nguyên dương. Các phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ được thực hiện theo các quy tắc sau:
- Phép cộng: a/b + c/d = (ad + bc) / bd
- Phép trừ: a/b - c/d = (ad - bc) / bd
- Phép nhân: a/b * c/d = (ac) / (bd)
- Phép chia: a/b : c/d = a/b * d/c = (ad) / (bc)
Để giải bài 2 (6.8) trang 9 Vở thực hành Toán 7 tập 2, chúng ta cần xác định đúng yêu cầu của bài toán, áp dụng các quy tắc về số hữu tỉ và thực hiện các phép tính một cách chính xác.
Giải chi tiết bài 2 (6.8) trang 9 Vở thực hành Toán 7 tập 2
Đề bài: (Nội dung đề bài cụ thể sẽ được chèn vào đây. Ví dụ: Tính: a) 2/3 + 1/5; b) 3/4 - 1/2; c) 2/5 * 3/7; d) 1/2 : 1/4)
Lời giải:
- a) 2/3 + 1/5 = (2*5 + 1*3) / (3*5) = (10 + 3) / 15 = 13/15
- b) 3/4 - 1/2 = 3/4 - 2/4 = (3 - 2) / 4 = 1/4
- c) 2/5 * 3/7 = (2*3) / (5*7) = 6/35
- d) 1/2 : 1/4 = 1/2 * 4/1 = 4/2 = 2
Kết luận: a) 13/15; b) 1/4; c) 6/35; d) 2
Luyện tập thêm các bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập về số hữu tỉ, các em học sinh có thể luyện tập thêm các bài tập tương tự sau:
- Tính: a) 1/2 + 1/3; b) 2/5 - 1/4; c) 3/7 * 2/5; d) 1/3 : 1/6
- Tìm x: a) x + 1/2 = 3/4; b) x - 1/3 = 1/6; c) x * 2/3 = 1/2; d) x : 1/4 = 2
Các bài tập này sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về các quy tắc về số hữu tỉ và rèn luyện kỹ năng giải bài tập một cách hiệu quả.
Lời khuyên khi giải bài tập về số hữu tỉ
Khi giải bài tập về số hữu tỉ, các em cần lưu ý những điều sau:
- Đọc kỹ đề bài và xác định đúng yêu cầu của bài toán.
- Ôn lại các kiến thức cơ bản về số hữu tỉ và các phép toán trên số hữu tỉ.
- Thực hiện các phép tính một cách chính xác và cẩn thận.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong bài tập.
Hy vọng với lời giải chi tiết và những lời khuyên trên, các em học sinh sẽ tự tin giải bài 2 (6.8) trang 9 Vở thực hành Toán 7 tập 2 và các bài tập tương tự một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt!
Bảng tổng hợp các công thức liên quan
| Phép toán | Công thức |
|---|---|
| Cộng | a/b + c/d = (ad + bc) / bd |
| Trừ | a/b - c/d = (ad - bc) / bd |
| Nhân | a/b * c/d = (ac) / (bd) |
| Chia | a/b : c/d = a/b * d/c = (ad) / (bc) |






























