Giải bài 5 (6.25) trang 18 vở thực hành Toán 7 tập 2
Giải bài 5 (6.25) trang 18 Vở thực hành Toán 7 tập 2
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 5 (6.25) trang 18 Vở thực hành Toán 7 tập 2. Bài học này thuộc chương trình học Toán 7, tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số hữu tỉ.
Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, cung cấp lời giải chính xác, dễ hiểu và phương pháp giải bài tập hiệu quả. Hãy cùng chúng tôi khám phá lời giải chi tiết của bài 5 này nhé!
Với cùng số tiền để mua 17 tập giấy A4 loại I có thể mua bao nhiêu tập giấy A4 loại II, biết rằng giá tiền giấy loại II chỉ bằng 85% giá tiền giấy loại I?
Đề bài
Với cùng số tiền để mua 17 tập giấy A4 loại I có thể mua bao nhiêu tập giấy A4 loại II, biết rằng giá tiền giấy loại II chỉ bằng 85% giá tiền giấy loại I?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Với cùng một số tiền để mua giấy thì giá tiền của một tập giấy A4 và số tập giấy A4 mua được là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
+ Áp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch: \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{{{y_2}}}{{{y_1}}}\)
Lời giải chi tiết
Gọi x là số tập giấy A4 loại II có thể mua được. Với cùng một số tiền để mua giấy thì giá tiền của một tập giấy A4 và số tập giấy A4 mua được là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có \(17.1 = x.0,85\). Từ đây suy ra, \(x = \frac{{17}}{{0,85}} = 20\).
Vậy với cùng số tiền để mua 17 tập giấy A4 loại I sẽ mua được 20 tập giấy A4 loại II.
Giải bài 5 (6.25) trang 18 Vở thực hành Toán 7 tập 2: Chi tiết và Dễ hiểu
Bài 5 (6.25) trang 18 Vở thực hành Toán 7 tập 2 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với số hữu tỉ. Để giải bài tập này, các em cần nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, cũng như quy tắc chuyển đổi phân số về dạng tối giản.
Phân tích đề bài và xác định yêu cầu
Đề bài yêu cầu chúng ta thực hiện các phép tính sau:
- a) 2/3 + 1/5
- b) 3/4 - 1/2
- c) 2/5 * 3/7
- d) 1/2 : 5/8
Lời giải chi tiết
a) 2/3 + 1/5
Để cộng hai phân số, chúng ta cần quy đồng mẫu số. Mẫu số chung nhỏ nhất của 3 và 5 là 15.
2/3 = (2 * 5) / (3 * 5) = 10/15
1/5 = (1 * 3) / (5 * 3) = 3/15
Vậy, 2/3 + 1/5 = 10/15 + 3/15 = 13/15
b) 3/4 - 1/2
Tương tự như trên, chúng ta quy đồng mẫu số. Mẫu số chung nhỏ nhất của 4 và 2 là 4.
1/2 = (1 * 2) / (2 * 2) = 2/4
Vậy, 3/4 - 1/2 = 3/4 - 2/4 = 1/4
c) 2/5 * 3/7
Để nhân hai phân số, chúng ta nhân tử số với tử số và mẫu số với mẫu số.
2/5 * 3/7 = (2 * 3) / (5 * 7) = 6/35
d) 1/2 : 5/8
Để chia hai phân số, chúng ta nhân phân số thứ nhất với nghịch đảo của phân số thứ hai.
1/2 : 5/8 = 1/2 * 8/5 = (1 * 8) / (2 * 5) = 8/10 = 4/5
Kết luận
Vậy, kết quả của các phép tính là:
- a) 2/3 + 1/5 = 13/15
- b) 3/4 - 1/2 = 1/4
- c) 2/5 * 3/7 = 6/35
- d) 1/2 : 5/8 = 4/5
Lưu ý quan trọng
Khi thực hiện các phép tính với số hữu tỉ, các em cần chú ý:
- Quy đồng mẫu số trước khi cộng hoặc trừ phân số.
- Nhân trực tiếp tử số với tử số và mẫu số với mẫu số khi nhân phân số.
- Nhân phân số thứ nhất với nghịch đảo của phân số thứ hai khi chia phân số.
- Rút gọn phân số về dạng tối giản sau khi thực hiện các phép tính.
Bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải các bài tập tương tự sau:
- Tính: 1/4 + 2/5
- Tính: 5/6 - 1/3
- Tính: 3/8 * 4/9
- Tính: 2/7 : 3/14
Tổng kết
Bài 5 (6.25) trang 18 Vở thực hành Toán 7 tập 2 là một bài tập cơ bản về các phép tính với số hữu tỉ. Việc nắm vững các quy tắc và thực hành thường xuyên sẽ giúp các em giải quyết các bài tập tương tự một cách dễ dàng và hiệu quả. Chúc các em học tốt!
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 2/3 + 1/5 | 13/15 |
| 3/4 - 1/2 | 1/4 |
| 2/5 * 3/7 | 6/35 |
| 1/2 : 5/8 | 4/5 |






























