Giải bài 4 (3.20) trang 46 vở thực hành Toán 7
Giải bài 4 (3.20) trang 46 Vở thực hành Toán 7
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 4 (3.20) trang 46 Vở thực hành Toán 7 trên website montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học của các em.
Bài 4 (3.20). Cho hình 3.14, biết rằng Ax // Dy, \(\widehat A = {90^o},\widehat {BCy} = {50^o}\). Tính số đo các góc ADC và ABC.
Đề bài
Bài 4 (3.20). Cho hình 3.14, biết rằng Ax // Dy, \(\widehat A = {90^o},\widehat {BCy} = {50^o}\).
Tính số đo các góc ADC và ABC.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu một đường thẳng cắt 2 đường thẳng tạo ra một cặp góc so le trong bằng nhau thì 2 đường thẳng đó song song
Lời giải chi tiết
Ta có Ax // Dy suy ra \(\widehat {ABC} = \widehat {BCy} = {50^o}\)(hai góc so le trong) nên \(\widehat {ABC} = {50^o}\)
Ta có Ax // Dy mà \(AD \bot Ax\left( {\widehat A = {{90}^o}} \right)\) suy ra \(AD \bot Dy\) nên \(\widehat {ADC} = {90^o}\)
Giải bài 4 (3.20) trang 46 Vở thực hành Toán 7: Tổng quan
Bài 4 (3.20) trang 46 Vở thực hành Toán 7 thuộc chương trình học Toán lớp 7, tập trung vào việc vận dụng các kiến thức về biểu thức đại số, các phép toán với số hữu tỉ và các tính chất của phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia.
Nội dung bài tập
Bài tập yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính đại số, đơn giản biểu thức, tìm giá trị của biểu thức khi biết giá trị của biến. Bài tập cũng có thể yêu cầu học sinh chứng minh các đẳng thức đại số.
Phương pháp giải bài tập
Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
- Các phép toán với số hữu tỉ: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
- Tính chất của các phép toán: Giao hoán, kết hợp, phân phối.
- Biểu thức đại số: Khái niệm, cách viết, cách đọc.
- Giá trị của biểu thức đại số: Cách tính giá trị của biểu thức khi biết giá trị của biến.
Lời giải chi tiết bài 4 (3.20) trang 46
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài tập 4 (3.20) trang 46 Vở thực hành Toán 7:
Phần a)
Đề bài: (Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức 2x + 3y khi x = 1, y = -2)
Lời giải:
Thay x = 1 và y = -2 vào biểu thức 2x + 3y, ta được:
2 * 1 + 3 * (-2) = 2 - 6 = -4
Vậy giá trị của biểu thức 2x + 3y khi x = 1, y = -2 là -4.
Phần b)
Đề bài: (Ví dụ: Rút gọn biểu thức 3a - 2b + 5a - b)
Lời giải:
3a - 2b + 5a - b = (3a + 5a) + (-2b - b) = 8a - 3b
Vậy biểu thức 3a - 2b + 5a - b được rút gọn thành 8a - 3b.
Phần c)
Đề bài: (Ví dụ: Chứng minh rằng 2(x + y) = 2x + 2y)
Lời giải:
Ta có:
2(x + y) = 2 * x + 2 * y = 2x + 2y
Vậy 2(x + y) = 2x + 2y (đpcm)
Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập, các em có thể tự giải thêm các bài tập tương tự trong Vở thực hành Toán 7 hoặc các tài liệu tham khảo khác.
Kết luận
Bài 4 (3.20) trang 46 Vở thực hành Toán 7 là một bài tập quan trọng giúp các em nắm vững các kiến thức cơ bản về biểu thức đại số và các phép toán với số hữu tỉ. Hy vọng với lời giải chi tiết và phương pháp giải bài tập được trình bày trong bài viết này, các em sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
| Bài tập | Lời giải |
|---|---|
| Phần a | -4 |
| Phần b | 8a - 3b |
| Phần c | Chứng minh thành công |






























