Giải bài 5 (2.5) trang 26 vở thực hành Toán 7
Giải bài 5 (2.5) trang 26 Vở thực hành Toán 7
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết bài 5 (2.5) trang 26 Vở thực hành Toán 7 trên website montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập, rèn luyện kỹ năng và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học Toán 7 hiện hành.
Bài 5 (2.5). Làm tròn số 3,14159... a) đến chữ số thập phân thứ ba; b) với độ chính xác 0,005.
Đề bài
Bài 5 (2.5). Làm tròn số 3,14159...
a) đến chữ số thập phân thứ ba;
b) với độ chính xác 0,005.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
làm tròn với độ chính xác 0,005 là làm tròn đến hàng phần trăm (chữ số thập phân thứ hai)
Lời giải chi tiết
a) Chữ số thập phân thử ba của 3,14159... là 1. Chữ số đứng ngay sau nó là 5, vì vậy nếu làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba thì \(3,14159... \approx 3,142\)
b) Muốn làm tròn với độ chính xác 0,005 ta phải làm tròn số đã cho đến hàng phần trăm. Chữ số hàng làm tròn là 4; chữ số đứng ngay sau hàng làm tròn là 1 (nhỏ hơn 5). Vì vậy làm tròn số 3,14159... với độ chính xác 0,005 ta được \(3,14159... \approx 3,14\) .
Giải bài 5 (2.5) trang 26 Vở thực hành Toán 7: Tổng quan
Bài 5 (2.5) trang 26 Vở thực hành Toán 7 thuộc chương trình học về số hữu tỉ. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học về phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ để giải quyết các bài toán thực tế. Việc nắm vững các quy tắc và tính chất của các phép toán này là vô cùng quan trọng để giải bài tập một cách chính xác và hiệu quả.
Nội dung bài tập
Bài 5 (2.5) trang 26 Vở thực hành Toán 7 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Tính giá trị của các biểu thức chứa số hữu tỉ.
- Giải các bài toán có liên quan đến số hữu tỉ trong thực tế.
- Tìm số hữu tỉ thỏa mãn các điều kiện cho trước.
Phương pháp giải bài tập
Để giải bài tập về số hữu tỉ một cách hiệu quả, các em cần:
- Nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
- Biết cách quy đồng mẫu số để thực hiện các phép toán cộng, trừ.
- Sử dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối để đơn giản hóa biểu thức.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải bài tập.
Lời giải chi tiết bài 5 (2.5) trang 26 Vở thực hành Toán 7
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài 5 (2.5) trang 26 Vở thực hành Toán 7:
Phần a: Tính giá trị của biểu thức
Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức A = (1/2) + (2/3) - (3/4). Để giải bài này, ta thực hiện quy đồng mẫu số của các phân số, sau đó cộng và trừ các phân số theo quy tắc đã học.
Bước 1: Quy đồng mẫu số: Mẫu số chung nhỏ nhất của 2, 3 và 4 là 12. Ta có:
- 1/2 = 6/12
- 2/3 = 8/12
- 3/4 = 9/12
Bước 2: Cộng và trừ các phân số: A = (6/12) + (8/12) - (9/12) = (6 + 8 - 9)/12 = 5/12
Vậy, giá trị của biểu thức A là 5/12.
Phần b: Giải bài toán thực tế
Ví dụ: Một cửa hàng có 200 kg gạo. Ngày đầu bán được 1/4 số gạo, ngày thứ hai bán được 2/5 số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Bước 1: Tính số gạo bán được trong ngày đầu: 200 * (1/4) = 50 kg
Bước 2: Tính số gạo còn lại sau ngày đầu: 200 - 50 = 150 kg
Bước 3: Tính số gạo bán được trong ngày thứ hai: 150 * (2/5) = 60 kg
Bước 4: Tính số gạo còn lại sau ngày thứ hai: 150 - 60 = 90 kg
Vậy, cửa hàng còn lại 90 kg gạo.
Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập về số hữu tỉ, các em có thể tham khảo thêm các bài tập sau:
- Bài 6, 7, 8 trang 26, 27 Vở thực hành Toán 7
- Các bài tập tương tự trên các trang web học toán online khác.
Kết luận
Bài 5 (2.5) trang 26 Vở thực hành Toán 7 là một bài tập quan trọng giúp các em hiểu rõ hơn về số hữu tỉ và các phép toán trên số hữu tỉ. Hy vọng với lời giải chi tiết và phương pháp giải bài tập được trình bày trong bài viết này, các em sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.






























