Giải bài 6 (6.14) trang 12 vở thực hành Toán 7 tập 2
Giải bài 6 (6.14) trang 12 Vở thực hành Toán 7 tập 2
Bài 6 (6.14) trang 12 Vở thực hành Toán 7 tập 2 là một bài tập quan trọng trong chương trình học Toán 7. Bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng áp dụng các kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau vào giải quyết các bài toán thực tế.
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết, dễ hiểu bài 6 (6.14) trang 12 Vở thực hành Toán 7 tập 2, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Tỉ số số học sinh của hai lớp 7A và 7B là 0,95. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh, biết số học sinh của lớp 7B nhiều hơn số học sinh của lớp 7A là 2 em?
Đề bài
Tỉ số số học sinh của hai lớp 7A và 7B là 0,95. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh, biết số học sinh của lớp 7B nhiều hơn số học sinh của lớp 7A là 2 em?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau: \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a - c}}{{b - d}}\).
Lời giải chi tiết
Gọi x, y lần lượt là số học sinh của hai lớp 7A và 7B.
Theo đề bài, ta có \(y - x = 2\) và \(\frac{x}{y} = 0,95 = \frac{{95}}{{100}}\). Từ đây suy ra \(\frac{x}{{95}} = \frac{y}{{100}}\).
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{{95}} = \frac{y}{{100}} = \frac{{y - x}}{{100 - 95}} = \frac{2}{5}\)
Suy ra \(x = \frac{2}{5}.95 = 38\) và \(y = \frac{2}{5}.100 = 40\).
Vậy lớp 7A có 38 học sinh, lớp 7B có 40 học sinh.
Giải bài 6 (6.14) trang 12 Vở thực hành Toán 7 tập 2: Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải
Bài 6 (6.14) trang 12 Vở thực hành Toán 7 tập 2 thuộc chương trình học về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
- Tỉ lệ thức: Tỉ lệ thức là sự bằng nhau của hai tỉ số. Nếu \frac{a}{b} = \frac{c}{d} thì a:b = c:d và a \cdot d = b \cdot c (tính chất chéo).
- Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau: Nếu \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} thì \frac{a+c+e}{b+d+f}.
Phương pháp giải bài tập này thường bao gồm các bước sau:
- Xác định các tỉ số cần so sánh.
- Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức hoặc tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tìm ra mối quan hệ giữa các đại lượng.
- Giải phương trình hoặc thực hiện các phép tính để tìm ra giá trị của ẩn số.
- Kiểm tra lại kết quả.
Lời giải chi tiết bài 6 (6.14) trang 12 Vở thực hành Toán 7 tập 2
Đề bài: (Nội dung đề bài sẽ được chèn vào đây - ví dụ: Cho tỉ lệ thức \frac{x}{y} = \frac{3}{5} và x + y = 16. Tìm x và y.)
Lời giải:
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có: x = \frac{3}{5}y
Thay x = \frac{3}{5}y vào phương trình x + y = 16, ta được:
\frac{3}{5}y + y = 16
\frac{8}{5}y = 16
y = \frac{16 \cdot 5}{8} = 10
Thay y = 10 vào x = \frac{3}{5}y, ta được:
x = \frac{3}{5} \cdot 10 = 6
Vậy x = 6 và y = 10.
Các dạng bài tập tương tự và cách giải
Ngoài bài 6 (6.14) trang 12, Vở thực hành Toán 7 tập 2 còn có nhiều bài tập tương tự về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. Các bài tập này thường yêu cầu học sinh:
- Tìm giá trị của ẩn số trong tỉ lệ thức.
- Chứng minh một đẳng thức bằng cách áp dụng tính chất của tỉ lệ thức.
- Giải bài toán thực tế bằng cách sử dụng kiến thức về tỉ lệ thức.
Để giải các bài tập này, học sinh cần luyện tập thường xuyên và nắm vững các kiến thức cơ bản về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập về tỉ lệ thức, học sinh có thể tham khảo thêm các bài tập sau:
- Bài tập trong sách giáo khoa Toán 7 tập 2.
- Bài tập trong các đề thi Toán 7.
- Bài tập trực tuyến trên các trang web học Toán online.
Kết luận
Bài 6 (6.14) trang 12 Vở thực hành Toán 7 tập 2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. Hy vọng với lời giải chi tiết và các hướng dẫn trên, các em học sinh sẽ nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.






























