Giải bài 9 trang 7, 8 vở thực hành Toán 7 tập 2
Giải bài 9 trang 7, 8 Vở thực hành Toán 7 tập 2
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết bài 9 trang 7, 8 Vở thực hành Toán 7 tập 2 trên website Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em lời giải đầy đủ, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Chúng tôi hiểu rằng việc học Toán đôi khi có thể gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, Montoan luôn cố gắng mang đến những giải pháp học tập hiệu quả nhất, giúp các em học Toán một cách dễ dàng và thú vị.
Một người đi xe máy với vận tốc 40km/h từ tỉnh A đến tỉnh B hết 3 giờ. Hỏi người đó mất bao nhiêu thời gian để từ B về A nếu đi với vận tốc 50km/h?
Đề bài
Một người đi xe máy với vận tốc 40km/h từ tỉnh A đến tỉnh B hết 3 giờ. Hỏi người đó mất bao nhiêu thời gian để từ B về A nếu đi với vận tốc 50km/h?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Gọi x là thời gian để người đó đi từ B về A với vận tốc 50km/h.
+ Theo đề bài, ta có: \(40.3 = 50.x\), từ đó tính được x.
Lời giải chi tiết
Gọi x (giờ) là thời gian để người đó đi từ B về A với vận tốc 50km/h.
Theo đề bài, ta có: \(40.3 = 50.x\).
Suy ra \(x = \frac{{40.3}}{{50}} = \frac{{12}}{5} = 2,4\) (giờ)
Vậy người đó mất 2,4 giờ, hay 2 giờ 24 phút, để đi từ B về A với vận tốc 50km/h.
Giải bài 9 trang 7, 8 Vở thực hành Toán 7 tập 2: Tổng quan
Bài 9 trong Vở thực hành Toán 7 tập 2 tập trung vào việc vận dụng các kiến thức về số nguyên, phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên để giải các bài toán thực tế. Các bài tập thường yêu cầu học sinh phải phân tích đề bài, xác định đúng các yếu tố cần tìm và áp dụng các quy tắc toán học phù hợp để đưa ra kết quả chính xác.
Nội dung chi tiết bài 9 trang 7, 8
Bài 9 Vở thực hành Toán 7 tập 2 bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Tính toán các biểu thức chứa số nguyên
- Dạng 2: Giải các bài toán có liên quan đến số nguyên âm, số nguyên dương
- Dạng 3: Vận dụng kiến thức về số nguyên vào các bài toán thực tế
Giải chi tiết từng bài tập
Bài 9.1 trang 7 Vở thực hành Toán 7 tập 2
Đề bài: Tính: a) 12 + (-8); b) (-5) + 7; c) (-15) + (-9); d) 23 + (-13)
Lời giải:
- a) 12 + (-8) = 12 - 8 = 4
- b) (-5) + 7 = 7 - 5 = 2
- c) (-15) + (-9) = -15 - 9 = -24
- d) 23 + (-13) = 23 - 13 = 10
Bài 9.2 trang 7 Vở thực hành Toán 7 tập 2
Đề bài: Tính: a) (-10) - 3; b) 5 - (-7); c) (-12) - (-5); d) 0 - (-11)
Lời giải:
- a) (-10) - 3 = -10 - 3 = -13
- b) 5 - (-7) = 5 + 7 = 12
- c) (-12) - (-5) = -12 + 5 = -7
- d) 0 - (-11) = 0 + 11 = 11
Bài 9.3 trang 8 Vở thực hành Toán 7 tập 2
Đề bài: Tính: a) 4 . (-5); b) (-3) . 6; c) (-2) . (-7); d) 0 . (-15)
Lời giải:
- a) 4 . (-5) = -20
- b) (-3) . 6 = -18
- c) (-2) . (-7) = 14
- d) 0 . (-15) = 0
Bài 9.4 trang 8 Vở thực hành Toán 7 tập 2
Đề bài: Tính: a) (-24) : 3; b) 18 : (-2); c) (-36) : (-4); d) 0 : (-5)
Lời giải:
- a) (-24) : 3 = -8
- b) 18 : (-2) = -9
- c) (-36) : (-4) = 9
- d) 0 : (-5) = 0
Mẹo giải bài tập số nguyên hiệu quả
Để giải các bài tập về số nguyên một cách hiệu quả, các em cần nắm vững các quy tắc sau:
- Quy tắc cộng, trừ số nguyên: Cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu.
- Quy tắc nhân, chia số nguyên: Nhân hai số nguyên cùng dấu được kết quả dương, nhân hai số nguyên khác dấu được kết quả âm.
- Thứ tự thực hiện các phép toán: Thực hiện các phép toán trong ngoặc trước, sau đó thực hiện các phép nhân, chia, cộng, trừ theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời khuyên
Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập về số nguyên. Đừng ngần ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn. Chúc các em học tập tốt!






























