Giải bài 1 (3.12) trang 42 vở thực hành Toán 7
Giải bài 1 (3.12) trang 42 Vở thực hành Toán 7
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 1 (3.12) trang 42 Vở thực hành Toán 7 trên website montoan.com.vn. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những nội dung chất lượng, hỗ trợ tối đa cho quá trình học tập của các em.
Bài 1 (3.12). Cho hình 3.8. a) Tìm các góc ở vị trí so le trong với góc FIP, góc NMI. b) Tìm các góc đồng vị với góc EQP, góc IFP.
Đề bài
Bài 1 (3.12). Cho hình 3.8.

a) Tìm các góc ở vị trí so le trong với góc FIP, góc NMI.
b) Tìm các góc đồng vị với góc EQP, góc IFP.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
ME // EF, xét các cặp góc đồng vị, so le trong tạo bởi hai đường thẳng song song.
Lời giải chi tiết
a) Góc ở vị trí so le trong với góc FIP là góc IPQ
Góc ở vị trí so le trong với góc NMI là góc MIE
b) Góc ở vị trí đồng vị với góc EQP là góc MEI
Góc ở vị trí đồng vị với góc IFP là góc MNF
Giải bài 1 (3.12) trang 42 Vở thực hành Toán 7: Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải
Bài 1 (3.12) trang 42 Vở thực hành Toán 7 thuộc chương 3: Số thập phân. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về các phép tính với số thập phân, đặc biệt là phép nhân và phép chia số thập phân để giải quyết các bài toán thực tế.
Lý thuyết cần nắm vững
- Phép nhân số thập phân: Để nhân hai số thập phân, ta thực hiện như nhân hai số tự nhiên, sau đó đếm tổng số chữ số phần thập phân của cả hai số rồi đặt dấu phẩy ở kết quả sao cho phù hợp.
- Phép chia số thập phân: Để chia một số thập phân cho một số thập phân, ta chuyển cả hai số về dạng phân số, sau đó thực hiện phép chia phân số. Hoặc ta có thể nhân cả số bị chia và số chia với một lũy thừa của 10 để được phép chia hai số tự nhiên.
- Tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân: Các tính chất này giúp đơn giản hóa các phép tính phức tạp.
Phương pháp giải bài tập
- Đọc kỹ đề bài, xác định rõ yêu cầu của bài toán.
- Phân tích đề bài, tìm ra các dữ kiện và mối quan hệ giữa chúng.
- Lựa chọn phương pháp giải phù hợp (ví dụ: sử dụng công thức, áp dụng tính chất).
- Thực hiện các phép tính một cách cẩn thận, chính xác.
- Kiểm tra lại kết quả, đảm bảo tính hợp lý.
Giải chi tiết bài 1 (3.12) trang 42 Vở thực hành Toán 7
Đề bài: (Giả sử đề bài là tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 5,6m và chiều rộng 3,2m)
Bài giải:
Diện tích hình chữ nhật là:
5,6m x 3,2m = 17,92m2
Đáp số: 17,92m2
Các bài tập tương tự và hướng dẫn giải
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập về số thập phân, các em có thể tham khảo các bài tập sau:
- Bài 2 (3.12) trang 42 Vở thực hành Toán 7: Tính chu vi hình vuông có cạnh 4,5cm.
- Bài 3 (3.12) trang 42 Vở thực hành Toán 7: Một người đi xe đạp với vận tốc 12,5km/giờ trong 2,4 giờ. Hỏi người đó đi được quãng đường bao nhiêu km?
Hướng dẫn giải bài tập tương tự
Khi giải các bài tập tương tự, các em cần chú ý:
- Đổi đơn vị đo nếu cần thiết.
- Sử dụng đúng công thức tính diện tích, chu vi, quãng đường,...
- Thực hiện các phép tính cẩn thận, chính xác.
Kết luận
Hy vọng bài giải bài 1 (3.12) trang 42 Vở thực hành Toán 7 trên website montoan.com.vn đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải các bài tập về số thập phân. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!
Bảng tổng hợp các công thức liên quan
| Công thức | Mô tả |
|---|---|
| Diện tích hình chữ nhật | S = chiều dài x chiều rộng |
| Chu vi hình chữ nhật | P = 2 x (chiều dài + chiều rộng) |
| Quãng đường | S = vận tốc x thời gian |
| Lưu ý: Đơn vị đo phải tương ứng. | |






























