Giải bài 3 (9.9) trang 70 vở thực hành Toán 7 tập 2
Giải bài 3 (9.9) trang 70 Vở thực hành Toán 7 tập 2
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết bài 3 (9.9) trang 70 Vở thực hành Toán 7 tập 2 trên website Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em lời giải đầy đủ, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán. Hãy cùng chúng tôi khám phá lời giải chi tiết ngay sau đây!
Cho tam giác ABC vuông tại A. Hai điểm M, N theo thứ tự nằm trên các cạnh AB, AC (M, N không phải là đỉnh của tam giác) (H.9.8). Chứng minh rằng (MN < BC). (Gợi ý. So sánh MN với NB, NB với BC).
Đề bài
Cho tam giác ABC vuông tại A. Hai điểm M, N theo thứ tự nằm trên các cạnh AB, AC (M, N không phải là đỉnh của tam giác) (H.9.8). Chứng minh rằng \(MN < BC\). (Gợi ý. So sánh MN với NB, NB với BC).

Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Chứng minh \(\widehat {AMN}\) là góc nhọn, suy ra \(\widehat {NMB}\) là góc tù, suy ra \(MN < NB\).
+ Chứng minh tương tự ta có \(NB < BC\). Từ đó suy ra \(MN < BC\).
Lời giải chi tiết
Tam giác NAM vuông tại A nên \(\widehat {AMN}\) là góc nhọn, suy ra \(\widehat {NMB} = {180^o} - \widehat {AMN}\) là góc tù. Trong tam giác NMB, góc NMB là góc tù nên \(MN < NB\). (1)
Tương tự, tam giác ABN vuông tại A nên \(\widehat {BNA}\) là góc nhọn; suy ra \(\widehat {BNC}\) là góc tù. Trong tam giác BCN, góc BNC là góc tù nên \(NB < BC\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(MN < BC\).
Giải bài 3 (9.9) trang 70 Vở thực hành Toán 7 tập 2: Tổng quan
Bài 3 (9.9) trang 70 Vở thực hành Toán 7 tập 2 thuộc chương trình học Toán 7, tập trung vào việc vận dụng các kiến thức về biểu thức đại số, đặc biệt là các phép toán cộng, trừ, nhân, chia đa thức. Bài tập này yêu cầu học sinh phải hiểu rõ các quy tắc về dấu ngoặc, thứ tự thực hiện các phép toán và khả năng biến đổi biểu thức một cách linh hoạt.
Nội dung bài tập
Bài 3 (9.9) trang 70 Vở thực hành Toán 7 tập 2 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức đại số khi biết giá trị của các biến.
- Dạng 2: Rút gọn biểu thức đại số.
- Dạng 3: Tìm giá trị của biến để biểu thức đại số có giá trị cho trước.
- Dạng 4: Chứng minh đẳng thức đại số.
Lời giải chi tiết bài 3 (9.9) trang 70
Để giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải bài tập này, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng phần của bài 3 (9.9) trang 70 Vở thực hành Toán 7 tập 2. (Ở đây sẽ là nội dung giải chi tiết từng câu hỏi của bài 3, ví dụ:)
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức 3x + 2y khi x = 2 và y = -1
Giải:
Thay x = 2 và y = -1 vào biểu thức 3x + 2y, ta được:
3x + 2y = 3 * 2 + 2 * (-1) = 6 - 2 = 4
Vậy, giá trị của biểu thức 3x + 2y khi x = 2 và y = -1 là 4.
Ví dụ 2: Rút gọn biểu thức 2x - (x + 3) + 5
Giải:
2x - (x + 3) + 5 = 2x - x - 3 + 5 = (2x - x) + (-3 + 5) = x + 2
Vậy, biểu thức 2x - (x + 3) + 5 được rút gọn thành x + 2.
Mẹo giải bài tập
Để giải tốt các bài tập về biểu thức đại số, các em cần lưu ý những điều sau:
- Nắm vững các quy tắc về dấu ngoặc, thứ tự thực hiện các phép toán.
- Sử dụng các công thức biến đổi biểu thức một cách linh hoạt.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
- Luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.
Bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải các bài tập tương tự sau:
- Tính giá trị của biểu thức 5a - 3b khi a = -2 và b = 3.
- Rút gọn biểu thức 4y + (2y - 1) - 7.
- Tìm giá trị của x để biểu thức 2x + 5 = 11.
Kết luận
Hy vọng với bài giải chi tiết và những lưu ý trên, các em đã hiểu rõ cách giải bài 3 (9.9) trang 70 Vở thực hành Toán 7 tập 2. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!
Bảng tổng hợp các công thức liên quan
| Công thức | Mô tả |
|---|---|
| (a + b) + c = a + (b + c) | Tính chất kết hợp của phép cộng |
| (a - b) - c = a - (b + c) | Tính chất kết hợp của phép trừ |
| a(b + c) = ab + ac | Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng |






























