Giải bài 1 (9.1) trang 66 vở thực hành Toán 7 tập 2
Giải bài 1 (9.1) trang 66 Vở thực hành Toán 7 tập 2
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết bài 1 (9.1) trang 66 Vở thực hành Toán 7 tập 2. Bài học này thuộc chương trình đại số lớp 7, tập trung vào việc ôn tập các kiến thức về biểu thức đại số và các phép toán trên biểu thức.
Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, cung cấp lời giải chính xác, dễ hiểu và phương pháp giải bài tập hiệu quả.
Cho tam giác ABC có (widehat A = {105^o},widehat B = {35^o}). a) Tam giác ABC là tam giác gì? b) Tìm cạnh lớn nhất của tam giác ABC.
Đề bài
Cho tam giác ABC có \(\widehat A = {105^o},\widehat B = {35^o}\).
a) Tam giác ABC là tam giác gì?
b) Tìm cạnh lớn nhất của tam giác ABC.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Tam giác có một góc lớn hơn 90 độ là tam giác tù.
b) Trong tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất.
Lời giải chi tiết
a) Tam giác ABC có: \(\widehat A = {105^o} > {90^o}\) nên là tam giác tù.
b) Tam giác ABC là tam giác tù nên cạnh đối diện góc tù, tức cạnh BC là cạnh lớn nhất.
Giải bài 1 (9.1) trang 66 Vở thực hành Toán 7 tập 2: Ôn tập về biểu thức đại số
Bài 1 (9.1) trang 66 Vở thực hành Toán 7 tập 2 là một bài tập ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về biểu thức đại số đã học. Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép toán trên biểu thức, đồng thời vận dụng các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép toán để đưa ra kết quả chính xác.
Nội dung bài tập
Bài 1 (9.1) thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Tính giá trị của biểu thức tại một giá trị cụ thể của biến.
- Rút gọn biểu thức.
- Tìm giá trị của biến để biểu thức có giá trị cho trước.
- Giải các bài toán có liên quan đến biểu thức đại số.
Phương pháp giải
Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
- Khái niệm về biểu thức đại số.
- Các phép toán trên biểu thức đại số (cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa).
- Thứ tự thực hiện các phép toán (ngoặc, lũy thừa, nhân chia, cộng trừ).
- Các quy tắc về dấu trong biểu thức đại số.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức 3x + 2y khi x = 2 và y = -1.
Giải:
Thay x = 2 và y = -1 vào biểu thức, ta có:
3x + 2y = 3(2) + 2(-1) = 6 - 2 = 4
Vậy, giá trị của biểu thức 3x + 2y khi x = 2 và y = -1 là 4.
Ví dụ 2: Rút gọn biểu thức 2x + 3x - 5x.
Giải:
2x + 3x - 5x = (2 + 3 - 5)x = 0x = 0
Vậy, biểu thức 2x + 3x - 5x được rút gọn thành 0.
Lưu ý quan trọng
- Luôn kiểm tra lại kết quả sau khi giải bài tập.
- Sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra lại các phép tính phức tạp.
- Tham khảo các tài liệu học tập khác để hiểu rõ hơn về kiến thức.
Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải các bài tập sau:
- Tính giá trị của biểu thức 5a - 3b khi a = -2 và b = 3.
- Rút gọn biểu thức 4x - 2x + 7x.
- Tìm giá trị của x để biểu thức 2x + 5 = 11.
Kết luận
Bài 1 (9.1) trang 66 Vở thực hành Toán 7 tập 2 là một bài tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về biểu thức đại số. Hy vọng với lời giải chi tiết và phương pháp giải hiệu quả mà Montoan.com.vn cung cấp, các em sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập và đạt kết quả tốt nhất.
| Biểu thức | Giá trị của x | Giá trị của y | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 3x + 2y | 2 | -1 | 4 |
| 5a - 3b | -2 | 3 | -19 |






























