Giải bài 2 (3.28) trang 51 vở thực hành Toán 7
Giải bài 2 (3.28) trang 51 Vở thực hành Toán 7
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 2 (3.28) trang 51 Vở thực hành Toán 7 trên website montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học Toán 7 hiện hành.
Bài 2 (3.38). Vẽ hình minh họa và viết giả thiết, kết luận của định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.”
Đề bài
Bài 2 (3.38). Vẽ hình minh họa và viết giả thiết, kết luận của định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.”
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sau “thì” là kết luận.
Lời giải chi tiết
GT | \(c \bot a;c \bot b;a \ne b\) |
KL | a // b |

Giải bài 2 (3.28) trang 51 Vở thực hành Toán 7: Hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu
Bài 2 (3.28) trang 51 Vở thực hành Toán 7 thuộc chương trình học về các phép toán với số hữu tỉ. Để giải bài tập này, các em cần nắm vững kiến thức về cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, cũng như các quy tắc ưu tiên thực hiện phép tính.
Nội dung bài tập
Bài 2 yêu cầu chúng ta thực hiện các phép tính sau:
- a) (1/2 + 1/3) * 6/5
- b) 3/4 * (5/7 + 2/7)
- c) 5/9 : (1/2 - 1/3)
- d) (1/5 + 3/5) : 4/7
Hướng dẫn giải chi tiết
Để giải bài tập này, chúng ta sẽ áp dụng các quy tắc sau:
- Quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ: Cộng, trừ các phân số có cùng mẫu số thì cộng, trừ các tử số và giữ nguyên mẫu số. Để cộng, trừ các phân số khác mẫu số, ta cần quy đồng mẫu số trước.
- Quy tắc nhân số hữu tỉ: Nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau.
- Quy tắc chia số hữu tỉ: Chia một phân số cho một phân số khác là nhân phân số bị chia với nghịch đảo của phân số chia.
- Quy tắc ưu tiên thực hiện phép tính: Thực hiện các phép tính trong ngoặc trước, sau đó thực hiện các phép nhân, chia, cộng, trừ theo thứ tự từ trái sang phải.
Giải bài tập cụ thể
a) (1/2 + 1/3) * 6/5
Bước 1: Tính tổng trong ngoặc: 1/2 + 1/3 = 3/6 + 2/6 = 5/6
Bước 2: Thực hiện phép nhân: 5/6 * 6/5 = (5 * 6) / (6 * 5) = 30/30 = 1
Vậy, (1/2 + 1/3) * 6/5 = 1
b) 3/4 * (5/7 + 2/7)
Bước 1: Tính tổng trong ngoặc: 5/7 + 2/7 = 7/7 = 1
Bước 2: Thực hiện phép nhân: 3/4 * 1 = 3/4
Vậy, 3/4 * (5/7 + 2/7) = 3/4
c) 5/9 : (1/2 - 1/3)
Bước 1: Tính hiệu trong ngoặc: 1/2 - 1/3 = 3/6 - 2/6 = 1/6
Bước 2: Thực hiện phép chia: 5/9 : 1/6 = 5/9 * 6/1 = (5 * 6) / (9 * 1) = 30/9 = 10/3
Vậy, 5/9 : (1/2 - 1/3) = 10/3
d) (1/5 + 3/5) : 4/7
Bước 1: Tính tổng trong ngoặc: 1/5 + 3/5 = 4/5
Bước 2: Thực hiện phép chia: 4/5 : 4/7 = 4/5 * 7/4 = (4 * 7) / (5 * 4) = 28/20 = 7/5
Vậy, (1/5 + 3/5) : 4/7 = 7/5
Kết luận
Qua bài giải chi tiết trên, chúng ta đã nắm vững phương pháp giải bài 2 (3.28) trang 51 Vở thực hành Toán 7. Hy vọng rằng, bài viết này sẽ giúp các em học tập môn Toán hiệu quả hơn. Các em hãy luyện tập thêm nhiều bài tập tương tự để củng cố kiến thức và kỹ năng giải toán nhé!
Lưu ý quan trọng
Khi giải các bài tập về số hữu tỉ, các em cần chú ý đến quy tắc dấu và quy tắc ưu tiên thực hiện phép tính. Ngoài ra, việc quy đồng mẫu số là một bước quan trọng để đảm bảo tính chính xác của kết quả.
| Bài tập | Kết quả |
|---|---|
| a) (1/2 + 1/3) * 6/5 | 1 |
| b) 3/4 * (5/7 + 2/7) | 3/4 |
| c) 5/9 : (1/2 - 1/3) | 10/3 |
| d) (1/5 + 3/5) : 4/7 | 7/5 |






























