Giải bài 5 (3.31) trang 52 vở thực hành Toán 7
Giải bài 5 (3.31) trang 52 Vở thực hành Toán 7
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 5 (3.31) trang 52 Vở thực hành Toán 7 trên website montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học của các em.
Bài 5 (3.31). Cho hình 3.18. Chứng minh rằng: a) d // BC; b) \(d \bot AH\); c) Trong các kết luận trên, kết luận nào được suy ra từ tính chất của hai đường thẳng song song, kết luận nào được suy ra từ dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song?
Đề bài
Bài 5 (3.31). Cho hình 3.18. Chứng minh rằng:
a) d // BC;
b) \(d \bot AH\);
c) Trong các kết luận trên, kết luận nào được suy ra từ tính chất của hai đường thẳng song song, kết luận nào được suy ra từ dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dấu hiệu nhận biết và tính chất của hai đường thẳng song song
Lời giải chi tiết
a) Ta có \(\widehat {dAC} = \widehat {ACB} = {50^o}\) mà hai góc này ở vị trí so le trong nên d // BC (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
b) Ta có \(AH \bot BC\) mà d // BC nên \(AH \bot d\)
c) Kết luận d // BC được suy ra từ dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
Kết luận \(AH \bot d\) được suy ra từ tính chất của hai đường thẳng song song.
Giải bài 5 (3.31) trang 52 Vở thực hành Toán 7: Hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu
Bài 5 (3.31) trang 52 Vở thực hành Toán 7 thuộc chương trình học Toán lớp 7, tập trung vào việc vận dụng các kiến thức về số hữu tỉ, phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ để giải quyết các bài toán thực tế. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, các em cần nắm vững các khái niệm cơ bản và các quy tắc tính toán liên quan.
Nội dung bài tập
Bài 5 (3.31) trang 52 Vở thực hành Toán 7 thường yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với số hữu tỉ, so sánh số hữu tỉ, hoặc giải các bài toán có liên quan đến số hữu tỉ. Cụ thể, bài tập có thể yêu cầu:
- Tính giá trị của các biểu thức chứa số hữu tỉ.
- Tìm số hữu tỉ thỏa mãn các điều kiện cho trước.
- Giải các bài toán ứng dụng liên quan đến số hữu tỉ.
Phương pháp giải bài tập
Để giải bài 5 (3.31) trang 52 Vở thực hành Toán 7, các em có thể áp dụng các phương pháp sau:
- Nắm vững các khái niệm cơ bản: Hiểu rõ khái niệm về số hữu tỉ, số nguyên, số thập phân, phân số, và các quy tắc tính toán liên quan.
- Sử dụng các quy tắc tính toán: Áp dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ để thực hiện các phép tính một cách chính xác.
- Biến đổi biểu thức: Sử dụng các phép biến đổi đại số để đơn giản hóa biểu thức và tìm ra giá trị cần tính.
- Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Ví dụ minh họa
Bài tập: Tính giá trị của biểu thức sau: A = (1/2 + 1/3) * 2/5
Giải:
- Tính tổng trong ngoặc: 1/2 + 1/3 = 3/6 + 2/6 = 5/6
- Nhân kết quả với 2/5: A = 5/6 * 2/5 = 10/30 = 1/3
Vậy, giá trị của biểu thức A là 1/3.
Lưu ý khi giải bài tập
Khi giải bài 5 (3.31) trang 52 Vở thực hành Toán 7, các em cần lưu ý những điều sau:
- Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu của bài tập.
- Sử dụng đúng các quy tắc tính toán và các phép biến đổi đại số.
- Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
- Nếu gặp khó khăn, hãy tham khảo các tài liệu học tập hoặc hỏi ý kiến của giáo viên và bạn bè.
Bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em có thể tham khảo các bài tập tương tự sau:
- Bài 1 trang 50 Vở thực hành Toán 7
- Bài 2 trang 51 Vở thực hành Toán 7
- Bài 3 trang 51 Vở thực hành Toán 7
Kết luận
Bài 5 (3.31) trang 52 Vở thực hành Toán 7 là một bài tập quan trọng giúp các em hiểu rõ hơn về số hữu tỉ và các phép tính liên quan. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu trên, các em sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán. Chúc các em học tốt!
| Số hữu tỉ | Phân số | Số thập phân |
|---|---|---|
| 1/2 | 0.5 | Một phần hai |
| 3/4 | 0.75 | Ba phần tư |






























