Giải bài 2 (6.2) trang 6 vở thực hành Toán 7 tập 2
Giải bài 2 (6.2) trang 6 Vở thực hành Toán 7 tập 2
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 2 (6.2) trang 6 Vở thực hành Toán 7 tập 2. Bài học này thuộc chương trình Toán 7, tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số hữu tỉ.
Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phương pháp giải bài tập hiệu quả.
Tìm các tỉ số bằng nhau trong các tỉ số sau rồi lập tỉ lệ thức: 12:30; (frac{3}{7}:frac{{18}}{{24}}); 2,5:6,25.
Đề bài
Tìm các tỉ số bằng nhau trong các tỉ số sau rồi lập tỉ lệ thức:
12:30; \(\frac{3}{7}:\frac{{18}}{{24}}\); 2,5:6,25.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Bước 1: Tính các tỉ số.
Bước 2: Tìm 2 tỉ lệ bằng nhau.
Bước 3: Lập tỉ lệ thức.
Lời giải chi tiết
Ta có: \(12:30 = \frac{2}{5};\frac{3}{7}:\frac{{18}}{{24}} = \frac{3}{7}.\frac{{24}}{{18}} = \frac{4}{7};\)
\(2,5:6,25 = \frac{{25}}{{10}}:\frac{{625}}{{100}} = \frac{{25}}{{10}}.\frac{{100}}{{625}} = \frac{2}{5}\).
Do đó, ta có tỉ lệ thức \(12:30 = 2,5:6,25\).
Giải bài 2 (6.2) trang 6 Vở thực hành Toán 7 tập 2: Tổng quan và Phương pháp giải
Bài 2 (6.2) trang 6 Vở thực hành Toán 7 tập 2 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với số hữu tỉ, bao gồm cộng, trừ, nhân, chia. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, các em cần nắm vững các quy tắc về phép tính với số hữu tỉ, đặc biệt là quy tắc dấu và quy tắc chuyển đổi phân số.
I. Nội dung bài tập
Bài tập bao gồm các câu hỏi yêu cầu tính toán giá trị của các biểu thức chứa số hữu tỉ. Các biểu thức có thể đơn giản hoặc phức tạp, đòi hỏi học sinh phải thực hiện nhiều bước tính toán.
II. Phương pháp giải chi tiết
- Xác định các số hữu tỉ trong biểu thức: Bước đầu tiên là xác định rõ các số hữu tỉ có trong biểu thức.
- Áp dụng quy tắc dấu: Sử dụng quy tắc dấu để xác định dấu của kết quả khi thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia.
- Thực hiện các phép tính theo thứ tự: Thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên: nhân, chia trước; cộng, trừ sau.
- Rút gọn kết quả: Sau khi thực hiện các phép tính, rút gọn kết quả về dạng tối giản.
III. Lời giải chi tiết từng câu
Câu a)
Ví dụ: (1/2) + (2/3) = (3/6) + (4/6) = 7/6
Giải thích: Để cộng hai phân số, ta cần quy đồng mẫu số. Sau khi quy đồng, ta cộng các tử số và giữ nguyên mẫu số. Cuối cùng, ta rút gọn kết quả về dạng tối giản (nếu có).
Câu b)
Ví dụ: (3/4) - (1/2) = (3/4) - (2/4) = 1/4
Giải thích: Tương tự như phép cộng, ta cần quy đồng mẫu số trước khi thực hiện phép trừ.
Câu c)
Ví dụ: (2/5) * (3/7) = 6/35
Giải thích: Để nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau.
Câu d)
Ví dụ: (4/9) : (2/3) = (4/9) * (3/2) = 12/18 = 2/3
Giải thích: Để chia hai phân số, ta nhân phân số thứ nhất với nghịch đảo của phân số thứ hai.
IV. Bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải các bài tập tương tự sau:
- Tính: (1/3) + (1/4)
- Tính: (5/6) - (1/3)
- Tính: (2/7) * (3/5)
- Tính: (1/2) : (1/4)
V. Lưu ý quan trọng
Khi giải các bài tập về số hữu tỉ, các em cần chú ý:
- Luôn quy đồng mẫu số trước khi thực hiện các phép cộng, trừ.
- Sử dụng đúng quy tắc dấu.
- Rút gọn kết quả về dạng tối giản.
Hy vọng với lời giải chi tiết và phương pháp giải bài tập hiệu quả này, các em sẽ tự tin hơn trong việc học Toán 7. Chúc các em học tốt!
Montoan.com.vn sẽ tiếp tục cập nhật thêm nhiều bài giải và kiến thức Toán học hữu ích khác. Hãy theo dõi chúng tôi để không bỏ lỡ bất kỳ thông tin nào.






























