Giải mục 2 trang 70 SGK Toán 7 tập 1 - Chân trời sáng tạo
Giải mục 2 trang 70 SGK Toán 7 tập 1 - Chân trời sáng tạo
Chào mừng bạn đến với montoan.com.vn, nơi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập Toán 7 tập 1 - Chân trời sáng tạo. Chúng tôi hiểu rằng việc tự học đôi khi gặp khó khăn, vì vậy chúng tôi luôn cố gắng mang đến những giải pháp tối ưu nhất.
Bài viết này sẽ giúp bạn giải quyết triệt để các bài tập trong mục 2 trang 70, đảm bảo bạn nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Cho hai đường thẳng xy và zt cắt nhau tại O (Hình 7). Ta gọi tia Oy là tia đối của tia Ox và gọi tia Ot là tia đối của tia Oz. ...a) Vẽ hai đường thẳng ab và cd cắt nhau tại điểm I. Xác định các cặp góc đối đỉnh trên hình vẽ
Thực hành 2
a) Vẽ hai đường thẳng ab và cd cắt nhau tại điểm I. Xác định các cặp góc đối đỉnh trên hình vẽ
b) Vẽ \(\widehat {xOy}\) rồi vẽ \(\widehat {tOz}\) đối đỉnh với \(\widehat {xOy}\)
c) Cặp góc \(\widehat {xDy}\) và \(\widehat {zDt}\) trong Hình 8a và cặp góc \(\widehat {xMz}\) và \(\widehat {tMy}\) trong Hình 8b có phải là các cặp góc đối đỉnh hay không? Hãy giải thích tại sao.

Phương pháp giải:
Vẽ hình
Hai góc đối đỉnh là hai góc có chung gốc mà mỗi cạnh của góc này là cạnh đối của một cạnh của góc kia.
Lời giải chi tiết:
a)

Các cặp góc đối đỉnh trên hình vẽ là: \(\widehat {aId}\) và \(\widehat {bIc}\); \(\widehat {aIc}\) và \(\widehat {bId}\)
b)

Bước 1: Vẽ góc \(\widehat {xOy}\)
Bước 2: Vẽ tia Ot là tia đối của tia Ox
Bước 3: Vẽ tia Oz là tia đối của tia Oy
Ta được \(\widehat {tOz}\) đối đỉnh với \(\widehat {xOy}\)
c) Cặp góc \(\widehat {xDy}\) và \(\widehat {zDt}\) trong Hình 8a và cặp góc \(\widehat {xMz}\) và \(\widehat {tMy}\) trong Hình 8b không phải là các cặp góc đối đỉnh vì mỗi cạnh của góc này không là cạnh đối của một cạnh của góc kia
Ở Hình 8a, Dt không là tia đối của Dx hay Dy; Dz không là tia đối của Dx hay Dy
Ở Hình 8b, My là tia đối của Mx nhưng Mt không là tia đối của Mz
Chú ý: 2 đường thẳng cắt nhau tạo ra 2 cặp góc đối đỉnh
HĐ 2
Cho hai đường thẳng xy và zt cắt nhau tại O (Hình 7). Ta gọi tia Oy là tia đối của tia Ox và gọi tia Ot là tia đối của tia Oz. Hãy cho biết quan hệ về cạnh, quan hệ về đỉnh của \(\widehat {{O_1}}\) và \(\widehat {{O_3}}\).

Phương pháp giải:
Xác định các cạnh và đỉnh của các góc \(\widehat {{O_1}}\) và \(\widehat {{O_3}}\).
Lời giải chi tiết:
\(\widehat {{O_1}}\) có cạnh Ox và Ot, đỉnh O
\(\widehat {{O_3}}\) có cạnh Oy và Oz, đỉnh O
Ta có: \(\widehat {{O_1}}\) và \(\widehat {{O_3}}\) có mỗi cạnh của góc này là cạnh đối của một cạnh của góc kia.
\(\widehat {{O_1}}\) và \(\widehat {{O_3}}\) có chung đỉnh
Vận dụng 2
Hai chân chống AB và CD của cái bàn xếp ở Hình 9 cho ta hình ảnh hai đường thẳng cắt nhau tại điểm O. Hãy chỉ ra các góc đối đỉnh trong hình

Phương pháp giải:
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là cạnh đối của một cạnh của góc kia
Lời giải chi tiết:
Các góc đối đỉnh trong hình là: \(\widehat {DOB}\) và \(\widehat {COA}\); \(\widehat {BOC}\) và \(\widehat {AOD}\)
Video hướng dẫn giải
- HĐ 2
- Thực hành 2
- Vận dụng 2
Cho hai đường thẳng xy và zt cắt nhau tại O (Hình 7). Ta gọi tia Oy là tia đối của tia Ox và gọi tia Ot là tia đối của tia Oz. Hãy cho biết quan hệ về cạnh, quan hệ về đỉnh của \(\widehat {{O_1}}\) và \(\widehat {{O_3}}\).

Phương pháp giải:
Xác định các cạnh và đỉnh của các góc \(\widehat {{O_1}}\) và \(\widehat {{O_3}}\).
Lời giải chi tiết:
\(\widehat {{O_1}}\) có cạnh Ox và Ot, đỉnh O
\(\widehat {{O_3}}\) có cạnh Oy và Oz, đỉnh O
Ta có: \(\widehat {{O_1}}\) và \(\widehat {{O_3}}\) có mỗi cạnh của góc này là cạnh đối của một cạnh của góc kia.
\(\widehat {{O_1}}\) và \(\widehat {{O_3}}\) có chung đỉnh
a) Vẽ hai đường thẳng ab và cd cắt nhau tại điểm I. Xác định các cặp góc đối đỉnh trên hình vẽ
b) Vẽ \(\widehat {xOy}\) rồi vẽ \(\widehat {tOz}\) đối đỉnh với \(\widehat {xOy}\)
c) Cặp góc \(\widehat {xDy}\) và \(\widehat {zDt}\) trong Hình 8a và cặp góc \(\widehat {xMz}\) và \(\widehat {tMy}\) trong Hình 8b có phải là các cặp góc đối đỉnh hay không? Hãy giải thích tại sao.

Phương pháp giải:
Vẽ hình
Hai góc đối đỉnh là hai góc có chung gốc mà mỗi cạnh của góc này là cạnh đối của một cạnh của góc kia.
Lời giải chi tiết:
a)

Các cặp góc đối đỉnh trên hình vẽ là: \(\widehat {aId}\) và \(\widehat {bIc}\); \(\widehat {aIc}\) và \(\widehat {bId}\)
b)

Bước 1: Vẽ góc \(\widehat {xOy}\)
Bước 2: Vẽ tia Ot là tia đối của tia Ox
Bước 3: Vẽ tia Oz là tia đối của tia Oy
Ta được \(\widehat {tOz}\) đối đỉnh với \(\widehat {xOy}\)
c) Cặp góc \(\widehat {xDy}\) và \(\widehat {zDt}\) trong Hình 8a và cặp góc \(\widehat {xMz}\) và \(\widehat {tMy}\) trong Hình 8b không phải là các cặp góc đối đỉnh vì mỗi cạnh của góc này không là cạnh đối của một cạnh của góc kia
Ở Hình 8a, Dt không là tia đối của Dx hay Dy; Dz không là tia đối của Dx hay Dy
Ở Hình 8b, My là tia đối của Mx nhưng Mt không là tia đối của Mz
Chú ý: 2 đường thẳng cắt nhau tạo ra 2 cặp góc đối đỉnh
Hai chân chống AB và CD của cái bàn xếp ở Hình 9 cho ta hình ảnh hai đường thẳng cắt nhau tại điểm O. Hãy chỉ ra các góc đối đỉnh trong hình

Phương pháp giải:
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là cạnh đối của một cạnh của góc kia
Lời giải chi tiết:
Các góc đối đỉnh trong hình là: \(\widehat {DOB}\) và \(\widehat {COA}\); \(\widehat {BOC}\) và \(\widehat {AOD}\)
Giải mục 2 trang 70 SGK Toán 7 tập 1 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan
Mục 2 trang 70 SGK Toán 7 tập 1 - Chân trời sáng tạo thường xoay quanh các bài tập về số hữu tỉ, các phép toán trên số hữu tỉ, và ứng dụng của chúng trong thực tế. Để giải quyết tốt các bài tập này, học sinh cần nắm vững định nghĩa, tính chất của số hữu tỉ, quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, và biết cách áp dụng các quy tắc này vào giải toán.
Nội dung chi tiết các bài tập trong mục 2 trang 70
Mục 2 trang 70 thường bao gồm một số bài tập với mức độ khó tăng dần. Dưới đây là phân tích chi tiết từng bài tập:
Bài 1: Tính các phép toán
Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ. Cần lưu ý đến quy tắc dấu khi thực hiện các phép toán này. Ví dụ:
- Cộng hai số hữu tỉ cùng dấu: Cộng các giá trị tuyệt đối và giữ nguyên dấu.
- Cộng hai số hữu tỉ khác dấu: Lấy giá trị tuyệt đối của số lớn trừ đi giá trị tuyệt đối của số nhỏ và giữ nguyên dấu của số lớn.
- Nhân hai số hữu tỉ: Nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau.
- Chia hai số hữu tỉ: Nhân số bị chia với nghịch đảo của số chia.
Bài 2: Tìm x
Bài tập này yêu cầu học sinh tìm giá trị của x trong các phương trình chứa số hữu tỉ. Để giải quyết bài tập này, cần áp dụng các quy tắc biến đổi phương trình và các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
Ví dụ, để giải phương trình x + 1/2 = 3/4, ta thực hiện như sau:
- Chuyển 1/2 sang vế phải: x = 3/4 - 1/2
- Quy đồng mẫu số: x = 3/4 - 2/4
- Thực hiện phép trừ: x = 1/4
Bài 3: Ứng dụng vào thực tế
Bài tập này yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức về số hữu tỉ vào giải quyết các bài toán thực tế. Ví dụ, bài toán về tính tiền, tính diện tích, tính thể tích,...
Lưu ý khi giải bài tập
- Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài toán trước khi bắt tay vào giải.
- Sử dụng đúng quy tắc: Áp dụng đúng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
- Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Tài liệu tham khảo hữu ích
Ngoài SGK Toán 7 tập 1 - Chân trời sáng tạo, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
- Sách bài tập Toán 7
- Các trang web học Toán online uy tín
- Các video hướng dẫn giải Toán 7 trên YouTube
Kết luận
Giải mục 2 trang 70 SGK Toán 7 tập 1 - Chân trời sáng tạo đòi hỏi sự nắm vững kiến thức cơ bản về số hữu tỉ và các phép toán trên số hữu tỉ. Bằng cách luyện tập thường xuyên và áp dụng các quy tắc một cách linh hoạt, bạn sẽ có thể giải quyết tốt các bài tập này và đạt kết quả cao trong môn Toán.
| Bài tập | Mức độ khó | Gợi ý giải |
|---|---|---|
| Bài 1 | Dễ | Áp dụng quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ. |
| Bài 2 | Trung bình | Áp dụng quy tắc biến đổi phương trình. |
| Bài 3 | Khó | Phân tích đề bài và áp dụng kiến thức đã học. |






























