Giải bài 1 trang 28 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều
Giải bài 1 trang 28 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài tập 1 trang 28 sách giáo khoa Toán 7 tập 2 chương trình Cánh diều. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh. Hãy cùng montoan.com.vn khám phá lời giải chi tiết ngay sau đây!
Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. a) Xét biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là hợp số”. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố trên. b) Xét biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia 3 dư 1”. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố trên. c) Xét biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là ước của 4”. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
Đề bài
Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần.
a) Xét biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là hợp số”. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
b) Xét biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia 3 dư 1”. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
c) Xét biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là ước của 4”. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chú ý phần I. Biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc.
a) Để đưa ra những kết quả thuận lợi cho biến cố, ta cần xác định rõ hợp số là gì. Hợp số là những số không phải số nguyên tố (số nguyên tố là những số chia hết cho 1 và chính nó).
b) Để đưa ra những kết quả thuận lợi cho biến cố, ta cần xác định rõ những số nào chia cho 3 dư 1.
c) Để đưa ra những kết quả thuận lợi cho biến cố, ta cần xác định rõ những số nào là ước của 4.
Lời giải chi tiết
Tập hợp A gồm các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc.
A = {mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; mặt 3 chấm; mặt 4 chấm; mặt 5 chấm; mặt 6 chấm}
a) Trong các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, có hai số là hợp số là: 4, 6.
Vậy có hai kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là hợp số” là: mặt 4 chấm, mặt 6 chấm (lấy ra từ tập hợp A = {mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; mặt 3 chấm; mặt 4 chấm; mặt 5 chấm; mặt 6 chấm}).
b) Trong các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, có hai số chia 3 dư 1 là: 1, 4.
Vậy có hai kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia 3 dư 1” là: mặt 1 chấm, mặt 4 chấm (lấy ra từ tập hợp A = {mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; mặt 3 chấm; mặt 4 chấm; mặt 5 chấm; mặt 6 chấm}).
c) Trong các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, có ba số là ước của 4 là: 1, 2, 4.
Vậy có ba kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là ước của 4” là: mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 4 chấm (lấy ra từ tập hợp A = {mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; mặt 3 chấm; mặt 4 chấm; mặt 5 chấm; mặt 6 chấm}).
Giải bài 1 trang 28 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều: Tổng quan
Bài 1 trang 28 SGK Toán 7 tập 2 Cánh diều thuộc chương 4: Biểu thức đại số. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về các phép toán với số hữu tỉ, các tính chất của phép cộng, phép nhân để thực hiện các phép tính và rút gọn biểu thức.
Nội dung bài tập
Bài 1 trang 28 SGK Toán 7 tập 2 Cánh diều bao gồm các câu hỏi nhỏ, yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính sau:
- a) 1,2 + 2,3 + (-3,5)
- b) (-1,2) + 2,3 + (-3,5)
- c) 1,2 + (-2,3) + 3,5
- d) (-1,2) + (-2,3) + 3,5
- e) 1,2 + 2,3 + (-3,5) + (-0,8)
- f) (-1,2) + 2,3 + (-3,5) + 0,8
Phương pháp giải
Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
- Phép cộng số hữu tỉ: Để cộng hai số hữu tỉ, ta quy đồng mẫu số của chúng rồi cộng các tử số và giữ nguyên mẫu số.
- Phép trừ số hữu tỉ: Để trừ hai số hữu tỉ, ta đổi dấu số trừ và cộng với số bị trừ.
- Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng: a + b = b + a và (a + b) + c = a + (b + c)
- Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b + c) = ab + ac
Lời giải chi tiết
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng câu hỏi của bài tập 1 trang 28 SGK Toán 7 tập 2 Cánh diều:
Câu a) 1,2 + 2,3 + (-3,5)
1,2 + 2,3 + (-3,5) = (1,2 + 2,3) + (-3,5) = 3,5 + (-3,5) = 0
Câu b) (-1,2) + 2,3 + (-3,5)
(-1,2) + 2,3 + (-3,5) = (-1,2 + 2,3) + (-3,5) = 1,1 + (-3,5) = -2,4
Câu c) 1,2 + (-2,3) + 3,5
1,2 + (-2,3) + 3,5 = (1,2 + 3,5) + (-2,3) = 4,7 + (-2,3) = 2,4
Câu d) (-1,2) + (-2,3) + 3,5
(-1,2) + (-2,3) + 3,5 = (-1,2 - 2,3) + 3,5 = -3,5 + 3,5 = 0
Câu e) 1,2 + 2,3 + (-3,5) + (-0,8)
1,2 + 2,3 + (-3,5) + (-0,8) = (1,2 + 2,3) + (-3,5 - 0,8) = 3,5 + (-4,3) = -0,8
Câu f) (-1,2) + 2,3 + (-3,5) + 0,8
(-1,2) + 2,3 + (-3,5) + 0,8 = (-1,2 - 3,5) + (2,3 + 0,8) = -4,7 + 3,1 = -1,6
Lưu ý khi giải bài tập
- Luôn quy đồng mẫu số trước khi thực hiện các phép cộng, trừ số hữu tỉ.
- Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để đơn giản hóa biểu thức.
- Chú ý đổi dấu khi thực hiện phép trừ số hữu tỉ.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.
Bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức về các phép toán với số hữu tỉ, học sinh có thể làm thêm các bài tập tương tự trong SGK Toán 7 tập 2 Cánh diều và các tài liệu tham khảo khác.
Kết luận
Bài 1 trang 28 SGK Toán 7 tập 2 Cánh diều là một bài tập cơ bản giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép toán với số hữu tỉ. Hy vọng với lời giải chi tiết và phương pháp giải được trình bày trên đây, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi làm bài tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.






























